THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN LỚP 6: CÔNG THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CHI TIẾT NHẤT

Mục lục [Hiện]

Quá khứ đơn, hay Past Simple, là kiến thức cơ bản trong chương trình tiếng Anh lớp 6, nhưng thường khiến nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải bài tập bởi chưa nắm rõ cách sử dụng.

Ở bài viết này, các bạn học sinh hãy cùng Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders khám phá những lý thuyết xoay quanh thì quá khứ đơn và cùng chinh phục một số bài tập về thì quá khứ đơn lớp 6 nhé!

1. Khái niệm thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn được gọi là The Simple Past Tense. Thì quá khứ đơn được dùng để miêu tả, diễn tả sự việc, hành động, hiện tượng diễn ra trong quá khứ và kết thúc cũng trong quá khứ.

Ví dụ:

  • We went to the beach last weekend. (Chúng tôi đi biển vào cuối tuần trước)
  • They didn’t do the homework yesterday. (Họ không làm bài tập về nhà ngày hôm qua)

2. Công thức chi tiết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh lớp 6

Cũng giống như thì hiện tại đơn lớp 6, thì quá khứ đơn lớp 6 cũng nhấn mạnh vào câu chứa động từ TOBE và động từ thường. Bây giờ chúng ta hãy tranh thủ lấy giấy bút để ghi lại những công thức quan trọng dưới đây nào!

2.1. Thì quá khứ đơn với câu chứa động từ “TOBE”

Nếu trong thì hiện tại đơn, động từ tobe là is/am/are thì thể quá khứ của động từ tobe là “was” và “were”.

Cách chia động từ “tobe” trong thì quá khứ đơn lớp 6: 

Thể

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + was/ were + Adj/Adv/N


Trong đó:

  •  Chủ ngữ là I, He, She, It

Danh từ số ít → tobe là “Was

  • Chủ ngữ là We, You, They

Danh từ số nhiều → tobe là “Were”.

  • My friend was at his grandparents' house yesterday

(Bạn tôi ở nhà ông bà của cậu ấy vào hôm qua)

  • They were in Nha Trang on their vacation last year

(Họ ở Nha Trang trong chuyến đi chơi năm ngoái)

Phủ định

S + was/were + not + Adj/ Adv/ N


Lưu ý:

Có thể viết tắt tobe thành:

was not → wasn’t

were not → weren’t

  • I wasn’t pleased about his attitude last night. 

(Tôi không hài lòng về thái độ của anh ấy đêm hôm qua).

  • She wasn’t at class because of her illness yesterday.

(Cô ấy không ở lớp vì bị ốm ngày hôm qua)

Nghi vấn

Có 2 dạng chính:

  • Với câu hỏi Yes/No:

Was/ Were + S … ?

⇒ Trả lời: “Yes, S was/were” hoặc “No, S was/were not”


  • Với câu hỏi “WH”

Từ hỏi + was/were + S + …?


⇒ Trả lời: S + was/were + (not)...


Trong đó

Từ hỏi là What, When, Where, How, Who, Why, Which.

  • Were they hungry when the class ended late? 

(Họ có đói không khi lớp học đã kết thúc muộn?)

⇒ No, they weren’t.

  • How was your summer holiday?

(Kỳ nghỉ hè của bạn như thế nào)

⇒ It was interesting and wonderful.

>>> Xem thêm: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 4 UNIT 6

2.2. Thì quá khứ đơn với câu chứa động từ thường

Động từ thường ở dạng quá khứ đơn phức tạp hơn rất nhiều so với thì hiện tại đơn hay thì hiện tại tiếp diễn lớp 6. Vì vậy, các em cần chú ý kỹ cách chia động từ thường trong nhiều trường hợp khác nhau sau đây để tránh sai sót nhé!

Cấu trúc của thì quá khứ đơn chứa động từ thường trong câu

Cấu trúc của thì quá khứ đơn chứa động từ thường trong câu

Thể

Công thức

Ví dụ

Khẳng định

S + V2/ V-ed +....

Trong đó:

- V2 là những động từ bất quy tắc.

- V-ed là động từ thêm đuôi -ed.

  • My mother cooked a delicious meal yesterday.

 (Mẹ tôi đã nấu một bữa ăn ngon hôm qua)

  • She bought that dress on the trip last week.

(Cô ấy đã mua chiếc váy này trong chuyến đi tuần vừa rồi

Phủ định

S + did + not + V (ở dạng nguyên mẫu)

Viết tắt: did not → didn’t. 

  • My brother didn’t tell me about his girlfriend. 

(Anh trai tôi đã không kể tôi nghe về bạn gái anh ấy)

  • Lan didn’t go to the coffee shop with her best friend yesterday

( Lan đã không tới quán cà phê cùng bạn thân của cô ấy vào ngày hôm qua)

Nghi vấn

Có 2 dạng chính:

  • Câu hỏi Yes/No:

Did + S + V (ở dạng nguyên mẫu)...? 

Trả lời: “Yes, S + did” hoặc “No, S + didn’t”.

  • Câu hỏi “WH”

Từ hỏi + S + V (ở dạng nguyên mẫu)...?

Trả lời: S + V2/ V-ed.

Trong đó:

Từ hỏi là What, When, Where, How, Who, Why, Which.

  • Did you have breakfast with your mom this morning?

(Bạn có ăn sáng với mẹ sáng nay không?)

  • Who did they talk with in the party? 

(Họ đã nói chuyện với ai trong bữa tiệc?)

Xem thêm:

>>> HƯỚNG DẪN VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN HIỆU QUẢ TỪ A-Z

>>> HƯỚNG DẪN LÀM ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 6 HỌC KÌ 1 ĐẠT ĐIỂM CAO

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn lớp 6

3.1. Nhận biết thông qua những trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ

Cách đơn giản nhất để phân biệt thì quá khứ đơn với các thì khác trong tiếng Anh là dựa vào nghĩa của những trạng từ chỉ thời gian trong câu.

Một số trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ là:

  • Yesterday: Ngày hôm qua 
  • Ago: trước đó
  • Last week/ year/ month: Cuối tuần/ cuối năm/ cuối tháng vừa rồi
  • In the past: trong quá khứ
  • The day before: ngày hôm trước
  • Những mốc thời gian đã qua trong một ngày: today (ngày hôm nay); this morning (sáng nay); this afternoon (chiều nay). 

Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn lớp 6 dễ dàng nhất

Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn lớp 6 dễ dàng nhất

Ví dụ: 

  • They traveled from England to Vietnam 5 years ago.

(Họ di chuyển từ Anh sang Việt Nam 5 năm trước)

  • Some flowers in my garden bloomed the day before. 

(Những bông hoa trong vườn đã nở vào hôm trước)

Xem thêm: TỔNG HỢP CÁC BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH LỚP 6 ĐẦY ĐỦ VÀ MỚI NHẤT

3.2. Thì quá khứ đơn đi với một số cấu trúc cố định

Ngoài ra, với một số cấu trúc câu trong tiếng Anh bắt buộc phải sử dụng thì quá khứ đơn như: 

  • As if/ As though: Như thể là
  • It’s time: Đã đến lúc
  • If only, wish: Ước gì
  • Would sooner/ rather: Thích hơn

4. Các cách sử dụng thì quá khứ đơn dành cho học sinh lớp 6

Thì quá khứ đơn lớp 6 được sử dụng như thế nào?

Thì quá khứ đơn lớp 6 được sử dụng như thế nào?

Sau khi đã thuộc lòng công thức và dấu hiệu nhận biết, chúng ta cần nắm rõ những trường hợp sẽ sử dụng thì quá khứ đơn. Tuy nhiên trong chương trình lớp 6, các con chỉ cần nắm rõ 4 cách sử dụng phổ biến của thì quá khứ đơn như sau:

  •  Diễn tả một sự việc, hành động đã diễn ra trong quá khứ và kết thúc hoàn toàn tại quá khứ.

Ví dụ:

  • My father came home late last night. 

(Bố tôi về nhà muộn vào đêm qua)

  • They ruined the forest three year ago. 

(Họ đã phá hủy cánh rừng 3 năm trước).

  •  Nói về một hành động thường xuyên lặp lại trong quá khứ

Ví dụ:

  • When I was young, I usually visited my grandparents every weekend. 

(Khi tôi còn nhỏ, tôi thường xuyên về thăm ông bà vào mỗi cuối tuần)

  • In sixth grade, I often rode my bike to school

(Ở lớp sáu, tôi thường xuyên đi xe đạp đến trường)

  •  Diễn tả những hành động xảy ra một cách liên tục, tiếp nối trong quá khứ

Ví dụ:

  • It rained suddenly, so I came back home and took all the clothes. 

(Trời mưa bất chợt, vì vậy mà tôi quay ngược trở về nhà và lấy hết quần áo vào)

  • Yesterday, she fell down the street and broke her leg. 

(Hôm qua, cô ấy ngã trên đường và bị gãy chân)

  •  Diễn tả một hành động bỗng dưng xen vào, làm gián đoạn một hành động đang xảy ra trong quá khứ. 

Ví dụ:

  • When I was sleeping, all the lights in my house turned on. 

(Khi tôi đang ngủ, tất cả bóng đèn trong nhà bật sáng)

  • I met my friend when I was walking along the lạke.

(Tôi gặp bạn khi đang đi dạo quanh bờ hồ)

Xem thêm: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 5 NÂNG CAO CHO BÉ TẠI NHÀ

5. Khi nào thêm đuôi “ed” sau động từ trong công thức thì quá khứ đơn?

Một vấn đề quan trọng mà học sinh thường mắc lỗi khi chia động từ ở thì quá khứ đơn là không biết khi nào nên thêm đuôi -ed. Dưới đây là 4 hướng dẫn chính giúp ta dễ phân biệt hơn.

5.1. Thêm đuôi -ed vào những động từ không phải là động từ bất quy tắc

Ngoại trừ những động từ bất quy tắc (sẽ được trình bày trong phần 6), hầu hết những động từ thường ở dạng quá khứ đơn ta chỉ cần thêm đuôi “ed” vào tận cùng.

Ví dụ:

watch - watched (xem)

turn - turned (tới lượt) 

want - wanted (muốn)

attach - attached (tấn công)

play - played (chơi)

swim - swimmed (bơi)

Cách thành lập động từ với đuôi “ed” trong thì quá khứ đơn lớp 6

Cách thành lập động từ với đuôi “ed” trong thì quá khứ đơn lớp 6

5.2. Chỉ cần thêm đuôi “-d” vào sau động từ có tận cùng là chữ “e”

Ví dụ:

type - typed (gõ, đánh máy)

smile - smiled (cười)

agree - agreed (đồng ý)

5.3. Thêm -ed vào sau động từ MỘT âm tiết, có tận cùng là phụ âm, trước phụ âm là nguyên âm

Với những động từ có một âm tiết, có tận cùng là phụ âm và trước phụ âm đó là một nguyên âm, chúng ta chỉ cần gấp đôi phụ âm cuối và thêm đuôi “ed”.

Ví dụ:

stop - stopped (dừng lại)

shop - shopped (mua sắm)

tap - tapped (gõ, vỗ nhẹ)

commit - committed (cam kết)

refer - referred (thiên về)

5.4. Thêm -ed vào sau động từ có tận cùng là “y”

Quy tắc này thường có hai trường hợp chính như sau:

  • Trước “y” là nguyên âm (a, e, i, o, u), ta thêm “ed” 

Ví dụ:

play - played (chơi)

stay - stayed (ở tại)

  • Trước “y” là những phụ âm còn lại, ta thay “y” thành “i” rồi thêm đuôi “ed”

Ví dụ:

study - studied (học) 

fly - flied (bay)

cry - cried (khóc) 

Xem thêm: CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN DỄ NHỚ CHO HỌC SINH

6. Tổng hợp những động từ bất quy tắc thông dụng của thì quá khứ đơn lớp 6

Bảng tổng hợp những động từ bất quy tắc phổ biến trong thì quá khứ đơn lớp 6

Bảng tổng hợp những động từ bất quy tắc phổ biến trong thì quá khứ đơn lớp 6

Động từ bất quy tắc trong tiếng Anh vô cùng nhiều. Tuy nhiên ở cấp độ lớp 6 chỉ cần nhớ kỹ những động từ bất quy tắc ở thể quá khứ đơn (V2) ở bảng dưới đây:

STT

Nguyên thể (V1)

Quá khứ(V2)

Nghĩa của từ

1

be

was, were

được

2

beat

beat

đánh bại

3

become

became

trở thành

4

begin

began

bắt đầu

5

bet

bet

đặt cược

6

bid

bid

thầu

7

  bind

bound

buộc, kết thân

8

bite

bite

cắn

9

blow

blew

thổi

10

break

broke

đập vỡ

11

bring

brought

mang lại

12

broadcast

broadcast

phát sóng

13

build

built

xây dựng

14

buy

bought

mua

15

catch

caught

bắt

16

choose

chose

chọn

17

come

came

đến

18

cost

cost

phải trả, trị giá

19

cut

cut

cắt

20

dig

dug

đào

21

do

did

làm

22

draw

drew

vẽ

23

drink

drank

uống

24

drive

drove

lái xe

25

eat

ate

ăn

26

fall

fell

giảm/ ngã

27

feed

fed

cho ăn

28

feel

felt

cảm thấy

29

fight

fought

chiến đấu

30

find

found

tìm

31

fly

flew

bay

32

forget

forgot

quên

33

forgive

forgave

tha thứ

34

get

got

có được

35

give

gave

cung cấp cho

36

go

went

đi

37

grow

grew

phát triển

38

hang

hung

treo

39

have

had

40

hear

heard

nghe

41

hide

hid

ẩn

42

hit

hit

nhấn

43

hold

held

tổ chức

44

hurt

hurt

tổn thương

45

keep

kept

giữ

46

know

knew

biết

47

lay

laid

đặt, để

48

lead

led

dẫn

49

leave

left

để lại

50

lend

lent

cho vay

51

let

let

cho phép, để cho

52

lie

lay

nói dối

53

lose

lost

mất

54

make

made

làm

55

meet

met

đáp ứng

56

pay

paid

trả

57

put

put

đặt, để

58

read

read

đọc

59

ride

rode

cưỡi (ngựa), đạp (xe)

60

ring

rang

reng, rung

61

rise

rose

tăng

62

run

ran

chạy

63

say

said

nói

64

see

saw

thấy

65

sell

sold

bán

66

send

sent

gửi

67

shut

shut

đóng

68

sing

sang

hát

69

sit

sat

ngồi

70

sleep

slept

ngủ

71

speak

spoke

nói

72

spend

spent

chi tiêu

73

stand

stood

đứng

74

sting

stung

chọc tức

75

swim

swam

bơi

76

swing

swung

nhún nhảy

77

take

took

78

teach

taught

dạy

79

tell

told

nói

80

think

thought

nghĩ

81

understand

understood

hiểu

82

wake

woke

thức

83

wear

wore

mặc

84

win

won

thắng

85

wind

wound

thổi

86

write

wrote

viết

87

throw

threw

liệng, ném, quăng


Xem thêm: ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC CẦN GHI NHỚ CHO HỌC SINH LỚP 6

7. Những mẹo phát âm đuôi “ed” của động từ trong thì quá khứ đơn

Một bài tập thường xuyên gặp phải trong các bài kiểm tra tiếng Anh lớp 6 là phát âm các động từ có đuôi “ed”. Bài viết hôm nay cũng tổng hợp một cách ngắn gọn cách phát âm “ed” như sau:

Mẹo về cách phát âm “ed” dễ nhớ nhất

Mẹo về cách phát âm “ed” dễ nhớ nhất

  • Phát âm là /id/: khi động từ có tận cùng là /t/, /d/
  • Phát âm là /t/: khi động từ có tận cùng là các âm như /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
  • Phát âm là /d/: khi động từ có tận cùng là phụ âm hoặc nguyên âm còn lại.

8. Bài tập về thì quá khứ đơn lớp 6 kèm đáp án

Sau khi đã học qua những kiến thức quan trọng nhất của thì quá khứ đơn lớp 6, chúng ta hãy cùng dành một chút thời gian để ôn lại qua những bài tập sau đây nhé!

Tổng hợp một số bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 có kèm đáp án

Tổng hợp một số bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 có kèm đáp án

Bài tập 1: Chia động từ dưới đây ở dạng đúng nhất:

1. She (spend) ____ all her money last week.

2. Mum (not spend) ___________ any money on herself.

3. I (lend) __________ my penknife to someone, but I can't remember who it was now.

4. John and his father (build) ___________ the cabin themselves last year.

5. My parents (sell) ____________ the stereo at a garage sale.___________You (tell) ___________ anyone about this yesterday?

6. The unidentified plant (bear) ___________ gorgeous flowers.

7. She (tear) ___________ the letter to pieces and threw it in the bin.

8. He often (wear) ___________ glasses for reading.

9. Before God He (swear) ___________ he was innocent.

10. Yesterday Clouds (creep) ___________ across the horizon, just above the line of trees.

11. We both (sleep) ___________ badly that night.

12. She (weep) ___________ for the loss of her mother.

13. Jane (keep) ___________ the engine running.

14. A huge wave (sweep) ___________ over the deck.

15. Mum (pay) ___________ for my driving lessons.

16. He (lay) ___________ his hand on my shoulder.

17. He (break) ___________ the biscuit in half and handed one piece to me.

18. He (choose) ___________ his words carefully as he (speak) ___________.

19. He ___________ to the zoo last Sunday (go)

Đáp án

1. Spent                                                11. crept

2. didn’t spend                                      12. slept 

3. lent                                                    13. wept

4. built                                                   14. kept

5. sold                                                   15. swept

6. Did…tell                                            16. paid

7. bore                                                   17. laid

8. tore                                                    18. broke

9. wore                                                 19.chose - spoke

10. swore.                                               20. went

Xem thêm: LUYỆN THI IOE LỚP 6: LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHI TIẾT

Bài tập 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh ở thì Quá khứ đơn

1. I/ go fishing/ yesterday.

=> ________________________________

2. My mother/ wash/ the dishes.

=> ________________________________

3. Trang/ go shopping/ with/ friends/ in/ park.

=> ________________________________

4. Phuong/ cook/ chicken noodles/ dinner.

=> ________________________________

5. Hung/ I/ study/ hard/ last weekend.

=> ________________________________

6. My father/ play/ golf/ yesterday.

=> ________________________________

7. Last night/ Ngoc/listen/ music/ for three hours.

=> ________________________________

8. We/ have/ nice/ weekend.

=> ________________________________

9. My aunt/ go/ supermarket yesterday.

=> ________________________________

10. They/ not go/ school last month.

=> ________________________________

Đáp án

1. I went fishing yesterday.

2. My mother washed the dishes.

3. Trang went shopping with friends in the park.

4. Phuong cooked chicken noodles for dinner.

5. Hung and I studied hard last weekend.

6. My father played golf yesterday.

7. Last night, Ngoc listened to music for three hours.

8. We had a nice weekend.

9. My aunt went to the supermarket yesterday.

10. They did not go to school last month.

>>> TỔNG HỢP KIẾN THỨC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 6 NGẮN GỌN, ĐẦY ĐỦ, DỄ HIỂU

Bài tập 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc vào đoạn văn sau

Yesterday, I (stay) ....... at home all day because it was raining. In the morning, I (wake) ....... up late as I had no special plans. Afterwards, I (make) ....... a cup of coffee and (sit) ....... by the window, watching the raindrops fall. I (decide) ....... to watch a movie, and after choosing one on Netflix, I (watch) .......  it throughout the morning.

At noon, I (prepare) ....... a quick lunch and enjoyed it while continuing to watch the movie. Later, I (realize) ....... that I had forgotten to buy groceries, so I (go) ....... out despite the ongoing rain.

I (put) ....... on a raincoat and (head) ....... to the store. On the way, I (meet) ....... an old friend, and we (stop) ....... to chat for a bit. Finally, I (return) ....... home.

Đáp án

1. stayed

2. woke

3. made

4. sat

5. decided

6. watched

7. prepared

8. realized

9. went

10. put

headed

met

stopped

returned

>>> Xem thêm: KHÁM PHÁ LỘ TRÌNH HỌC TIẾNG ANH CHO BÉ LỚP 6 CHI TIẾT TỪ A - Z

Bài tập 4: Hoàn thành câu với từ trong ngoặc

1. Linh (get) married last month.

2. Ngoc (come) to her grandparents’ house 2 days ago.

3. My phone (be ) broken yesterday.

4. My father (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. His cousin (give) him a bar of chocolate when he (be) at school yesterday.

6. Her children (not do) their homework last night.

7. You (live) here three years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. Your friend (be) at your house last weekend?

10. We (not be) excited about the film last night.

Đáp án

1. got

2. came

3. was

4. bought

5. gave

6. didn’t do

7. Did you live 

8. watched

9. Was

10. weren’t

>>> Xem thêm: CÔNG PHÁ BÀI TẬP SẮP XẾP CÂU TIẾNG ANH LỚP 6 SIÊU ĐƠN GIẢN

Bài tập 5: Viết câu hỏi bắt đầu bằng "Did......?" và đưa ra câu trả lời với "Yes / No"

Ví dụ:  She visited her grandparents last weekend.

=> Did she visit her grandparents last weekend?

=> Yes, she did. / No, she didn't.

1. He sent a letter to his pen pal last week.

2. They watched a movie at the cinema last night.

3. She bought a new dress for the special occasion.

4. We played board games during the weekend.

5. Tourists ate seafood at that famous restaurant.

6. The teacher gave her students a lot of homework.

7. Ly went to the store this morning.

8. Thuy bought a lot of souvenirs.

9. They put the fish in a big bag.

10. They had a picnic in the park yesterday.

Đáp án:

1. Did he send a letter to his pen pal last week?

=> Yes, he did. / No, he didn't.

2. Did they watch a movie at the cinema last night?

=> Yes, they did. / No, they didn't.

3. Did she buy a new dress for the special occasion?

=> Yes, she did. / No, she didn't.

4. Did we play board games during the weekend?

=> Yes, we did. / No, we didn't.

5. Did tourists eat seafood at that famous restaurant?

=> Yes, they did. / No, they didn't.

6. Did the teacher give her students a lot of homework?

=> Yes, she did. / No, she didn't.

7. Did Ly go to the store this morning?

=> Yes, she did. / No, she didn't.

8. Did Thuy buy a lot of souvenirs?

=> Yes, she did. / No, she didn't.

9. Did they put the fish in a big bag?

=> Yes, they did. / No, they didn't.

10. Did they have a picnic in the park yesterday?

=> Yes, they did. / No, they didn't.

Bài tập 6: Chọn đáp án đúng

1. _______ It hot last week?

A. was

B. is 

C. am

D. Were

2. My grandparents _______ (visit) us last weekend.

A. visit

B. visits

C. visited

D. visiting

3. Last summer, we_______ on a road trip across the country.

A. go

B. goes

C. went

D. gone

4. Where _______ Hong from yesterday?

A. am 

B. was

C. is 

D. Were

5. Why_______ they unhappy last Tuesday?

A. am 

B. is 

C. was 

D. Were

6. He _______ (finish) his homework before going to bed.

A. finish

B. finishes

C. .finished

D. finishing

7. Thao _______ the hat all day yesterday.

A. wear 

B. wears 

C. weared 

D. wore

8. We _______ a lot of shrimp yesterday.

A. eated 

B. ate 

C. eats 

D. Eat

9. I ________ my keys at home this afternoon.

A. forget

B. forgetting

C. forgot

D. forgotten

10. Yesterday, Ngoc ________ her bike to work.

A. rode

B. ride

C. riding

D. rides

Đáp án

1. A

2. C

3. C

4. B

5. D

6. C

7. D

8. B

9. C

10. A

Xem thêm: SIMILAR ĐI VỚI GIỚI TỪ NÀO? MÁCH NHỎ CÁCH DÙNG CHUẨN XÁC

9. Tổng kết

Qua bài học về thì quá khứ đơn lớp 6 ngày hôm nay, các bạn nên chú trọng nhất vào các công thức của thì quá khứ đơn cùng cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết. Chỉ cần nắm chắc những kiến thức này thì chắc chắn sẽ đạt được điểm cao trong các bài kiểm tra.

Ngoài ra, những bài kiểm tra tiếng Anh trên lớp sẽ có đa dạng các thì trong tiếng Anh, hãy đón chờ thêm kiến thức về thì tương lai đơn lớp 6 của tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders nhé!

Xem thêm: HƯỚNG DẪN VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN HIỆU QUẢ TỪ A-Z

Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders

Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders

BingGo Leaders là trung tâm tiếng Anh trẻ em thuộc hệ sinh thái giáo dục HBR Holdings với hơn 15 năm kinh nghiệm (gồm các thương hiệu: Tiếng Anh giao tiếp Langmaster, Hệ thống luyện thi IELTS LangGo, Trường Doanh nhân HBR). BingGo Leaders ra đời đã xây dựng nên môi trường giáo dục tiếng Anh hoàn toàn khác biệt, giúp trẻ phát triển toàn diện 4 kỹ năng, chinh phục điểm cao trên trường.

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTEN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% Giáo viên nước ngoài có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

( Số lượng quà tặng có hạn )

Khuyến mãi sắp kết thúc

Đăng ký ngay