HƯỚNG DẪN LÀM ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 6 HỌC KÌ 1 ĐẠT ĐIỂM CAO

Để đạt được kết quả cao trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1, giai đoạn ôn tập và xây dựng phương pháp làm bài hiệu quả vô cùng quan trọng. Vậy làm thế nào để làm bài thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 đạt điểm cao? Trong bài viết dưới đây, tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders sẽ cung cấp cho các em những hướng dẫn chi tiết và hữu ích nhất trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi nhé

1. 5 chủ điểm ngữ pháp chính trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1

Trước khi bước vào bài thi chính thức môn tiếng Anh lớp 6 học kì 1, các em cần ôn tập và chuẩn bị kỹ lưỡng các nội dung kiến thức sau:

1.1. Thì hiện tại đơn (Present simple tense)

Thì hiện tại đơn (Present simple tense) là một trong những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại ở hiện tại, hoặc một chân lý, sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc:

Thể khẳng định 

Động từ thường

  • S+V(s/es/0)+ O

Động từ tobe

  • S+am/is/are +Adj/N

Thể phủ định

Động từ thường

S + do/does + not + V (nguyên thể)

Động từ tobe

S+ am not/ are not/ is not + Adj/N

Câu hỏi

Động từ thường

  • Do/Does + S + V (nguyên thể)?

Động từ tobe

  • Am/Are/Is + S + Adj/N?

Lưu ý: Động từ ở thì hiện tại đơn được chia theo chủ ngữ.

Các dấu hiệu nhận biết:

Thì hiện tại đơn thường đi kèm với các trạng từ chỉ tần suất như: always (luôn luôn), often (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), rarely (hiếm khi), never (không bao giờ),....

Ví dụ: 

  • I do my homework every day. (Tôi làm bài tập về nhà hàng ngày.)
  • She is a student. (Cô ấy là học sinh.)
  • We have two dogs. (Chúng tôi có hai con chó.)
  • He can speak English. (Anh ấy có thể nói tiếng Anh.)
  • They will go to the cinema tonight. (Họ sẽ đi xem phim tối nay.)

>> Xem thêm: TRỌN BỘ CÁC BÀI TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ĐẦY ĐỦ DẠNG BÀI VÀ ĐÁP ÁN

Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

1.2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) được sử dụng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc nói chung.

Cấu trúc:

Thể khẳng định

  • S + am/is/are + V-ing

Thể phủ định

  • S + am not/ are not/ is not + V-ing

Câu hỏi

  • Am/Are/Is + S + (not) + V-ing?

Dấu hiệu và cách dùng: 

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
  • Diễn tả một hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Diễn tả một hành động có tính chất tạm thời hoặc theo kế hoạch.
  • Diễn tả một hành động đang diễn ra nhưng chưa hoàn thành.

Lưu ý: 

Với các động từ khác, ta thêm -ing vào cuối động từ.

Trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1, khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, có thể sử dụng các trạng từ chỉ thời gian như: now, right now, at the moment, at present,... để nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • I am watching TV. (Tôi đang xem TV.)
  • You are eating dinner. (Bạn đang ăn tối.)
  • He is playing soccer. (Anh ấy đang chơi bóng đá.)
  • They are swimming in the pool. (Họ đang bơi trong hồ bơi.)

>> Xem thêm: CÁC DẠNG BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.3. Thì tương lai đơn (Future simple tense)

Thì tương lai đơn (Future simple tense) dùng để diễn tả một hành động, một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc:

Đối với động từ thường:

Thể khẳng định

  • S + will + V (nguyên thể)

Thể phủ định

  • S + will not/won’t + V (nguyên thể)

Câu hỏi

  • Will + S + (not) + V (nguyên thể)?

Ví dụ:

  • I will go to the cinema tonight. (Tôi sẽ đi xem phim tối nay.)
  • She will visit her parents next week. (Cô ấy sẽ thăm bố mẹ vào tuần sau.)
  • They will play soccer tomorrow. (Họ sẽ chơi bóng đá ngày mai.)

Đối với động từ to be:

Thể khẳng định

  • S + will be + Adj/Noun

Thể phủ định

  • S + will not/ won’t + be + Adj/Noun

Câu hỏi

  • Will + S + be + (not) + Adj/Noun?

Ví dụ:

  • I will be happy if you come with me. (Tôi sẽ hạnh phúc nếu bạn đi cùng tôi.)
  • She will be a doctor in the future. (Cô ấy sẽ trở thành bác sĩ trong tương lai.)
  • They will be at home tomorrow. (Họ sẽ ở nhà ngày mai.)

Lưu ý:

Will not có thể được viết tắt là won't.

Ex: I won't go to the cinema tonight. (Tôi sẽ không đi xem phim tối nay.)

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn trong tiếng Anh

>> Xem thêm: BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN CHO HỌC SINH CÓ ĐÁP ÁN

1.4. Mạo từ (Articles)

Mạo từ (Articles) là những từ đứng trước danh từ để xác định danh từ đó là xác định hay không xác định.

Trong tiếng Anh, có 3 loại mạo từ:

  • Mạo từ xác định (Definite article): the
  • Mạo từ không xác định (Indefinite article): a hoặc an

Mạo từ xác định được sử dụng trước danh từ để chỉ một danh từ xác định, cụ thể, được cả người nói và người nghe đều biết đến.

Ví dụ:

  • The book is on the table. (Quyển sách đang ở trên bàn.)
  • The girl is wearing a red dress. (Cô gái đang mặc một chiếc váy đỏ.)

Mạo từ không xác định được sử dụng trước danh từ để chỉ một danh từ không xác định, chưa được nhắc đến trước đó, hoặc chỉ một danh từ chung chung.

Ví dụ:

  • I want to buy an apple. (Tôi muốn mua một quả táo.)
  • There is a book on the table. (Có một quyển sách trên bàn.)
Một số lỗi sai thường gặp khi dùng mạo từ a/an/the

Một số lỗi sai thường gặp khi dùng mạo từ a/an/the

Lưu ý trong đề thi tiếng Anh cuối học kì 1 lớp 6

  • Khi danh từ chỉ vật thể duy nhất trên thế giới, ta dùng mạo từ xác định. Ví dụ: the Earth (Trái Đất), the sun (Mặt trời), the moon (Mặt trăng).
  • Khi danh từ chỉ một nhóm vật thể, ta dùng mạo từ xác định. Ví dụ: the birds (những con chim), the animals (những con vật).
  • Khi danh từ chỉ một danh từ chung chung, ta dùng mạo từ không xác định. Ví dụ: a book (một quyển sách), an apple (một quả táo).
  • Khi danh từ được nhắc đến trước đó, ta dùng mạo từ zero (không mạo từ). Ví dụ: I have a cat. The cat is black. (Tôi có một con mèo. Con mèo là màu đen.)

1.5. Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency)

Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency) là những trạng từ được sử dụng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, sự việc, hay trạng thái nào đó.

Ví dụ:

  • I always go to school on time. (Tôi luôn đi học đúng giờ.)
  • She usually gets home at 6:00 pm. (Cô ấy thường về nhà lúc 6 giờ tối.)
  • I frequently go to the library to study. (Tôi thường đến thư viện để học.)
  • I sometimes go shopping on weekends. (Tôi thỉnh thoảng đi mua sắm vào cuối tuần.)

Lưu ý: Trạng từ chỉ tần suất thường đứng trước động từ thường, động từ to be, hoặc trước một cụm từ.

>> Xem thêm: TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT VỊ TRÍ VÀ CÁCH DÙNG TRONG TIẾNG ANH

2. Tổng hợp bài tập đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1

Để đạt điểm cao trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1, các em có dựa vào cấu trúc các câu hỏi tham khảo dưới đây để ôn tập nhé.

2.1. Bài tập 1 (đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1)

Give the correct form of the verb in each of the following sentences (Chọn từ có cách phát âm âm tiết thứ hai khác với các từ còn lại)

  1. a. pen b. men c. ten d. hen
  2. a. cat b. hat c. mat d. mattress
  3. a. book b. cook c. look d. took
  4. a. tea b. tree c. three d. twelve

Đáp án:

1. Chọn đáp án (c).

Giải thích: 

Âm tiết thứ hai của từ "pen" là âm /ə/.

Âm tiết thứ hai của từ "men" là âm /ɛn/.

Âm tiết thứ hai của từ "ten" là âm /ɛn/.

Âm tiết thứ hai của từ "hen" là âm /ɛn/.

2. Chọn đáp án (b).

Giải thích:

Âm tiết thứ nhất của từ "cat" là âm /kæt/.

Âm tiết thứ nhất của từ "hat" là âm /hæt/.

Âm tiết thứ nhất của từ "mat" là âm /mæt/.

Âm tiết thứ nhất của từ "mattress" là âm /mætɹɪs/.

3. Chọn đáp án (c).

Giải thích:

 Âm cuối của từ "book" là âm /k/.

 Âm cuối của từ "cook" là âm /k/.

 Âm cuối của từ "look" là âm /k/.

 Âm cuối của từ "took" là âm /k/.

4. Chọn đáp án (d).

Giải thích:

 Âm đầu của từ "tea" là âm /t/.

 Âm đầu của từ "tree" là âm /t/.

 Âm đầu của từ "three" là âm /θ/.

 Âm đầu của từ "twelve" là âm /tw/.

>> Xem thêm: CÁCH PHÁT ÂM /T/ /D/ TRONG TIẾNG ANH - DỄ HIỂU, DỄ NHỚ

2.2. Bài tập 2 (đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1)

Give the correct form of the verb in each of the following sentences (Chia dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau)

  1. I (play) ….football every Saturday in the morning with my friends.
  2. Alisa (work)... for a finance company.
  3. Look, it (be)... raining now.
  4. You (see)... the horror film yesterday.
  5. She (cook).... the meal when I came.
Cách dùng của động từ to be trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1

Cách dùng của động từ to be trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1

Đáp án:

  1. plays. (Giải thích: Chủ ngữ của câu là "I" là ngôi thứ nhất số ít, động từ "play" ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ nhất số ít là "plays")
  2. works (Giải thích: Chủ ngữ của câu là "Alisa" là ngôi thứ ba số ít, động từ "work" ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít là "works", Bài tập 3
  3. is. (Giải thích: Động từ "be" ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ ba số ít là "is".)
  4. saw (Giải thích: Vì câu ở thì quá khứ đơn, động từ "see" ở thì quá khứ đơn là "saw")
  5. was cooking (Giải thích: Vì câu ở thì quá khứ tiếp diễn, động từ "cook" ở thì quá khứ tiếp diễn là "was cooking")

>> Xem thêm: TỔNG HỢP KIẾN THỨC VÀ CÁC BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 6 TRỌNG TÂM

2.3. Bài tập 3 (đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1)

Dưới đây là một ví dụ về bài reading trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1:

The Great Barrier Reef

The Great Barrier Reef is the world's largest coral reef system composed of over 2,900 individual reefs and 900 islands stretching for over 2,300 kilometres (1,400 mi) over an area of approximately 344,400 square kilometres (133,000 sq mi). The reef is located in the Coral Sea, off the coast of Queensland, Australia. The Great Barrier Reef can be seen from outer space and is the world's biggest single structure made by living organisms. This reef structure is composed of and built by billions of tiny organisms, known as coral polyps. It supports a wide diversity of life and was selected as a World Heritage Site in 1981. The reef is currently facing a number of threats, including climate change, pollution, and overfishing.

Hình ảnh “The Great Barrier Reef” (Nguồn: Google)

Hình ảnh “The Great Barrier Reef” (Nguồn: Google)

Questions:

  1. What is the Great Barrier Reef?
  2. Where is the Great Barrier Reef located?
  3. How big is the Great Barrier Reef?
  4. What is the reef made of?
  5. What is the reef home to?
  6. What are some of the threats to the reef?

Answers:

  1. The Great Barrier Reef is the world's largest coral reef system.
  2. The Great Barrier Reef is located off the coast of Queensland, Australia.
  3. The Great Barrier Reef stretches for over 2,300 kilometres (1,400 mi).
  4. The Great Barrier Reef is made of billions of tiny organisms, known as coral polyps.
  5. Some of the threats to the Great Barrier Reef include climate change, pollution, and overfishing.

2.4. Bài tập 4 (đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1)

Dưới đây là dạng bài thường xuyên gặp nhất trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1:

Rearrange the words and phrases below to form complete meaningful sentences (Sắp xếp lại các từ và cụm từ dưới đây để tạo thành câu hoàn chỉnh có nghĩa)

  1. at the park / the children / are playing / with their friends.
  2. the teacher / is explaining / the lesson / to the students.
  3. My father / is watching / the news / on TV.
  4. I / am going / to the park / to play / with my friends.
  5. I / am going / to watch / a movie / tonight.

Đáp án:

  1. The children are playing with their friends at the park.
  2. The teacher is explaining the lesson to the students.
  3. My father is watching the news on TV.
  4. I am going to the park to play with my friends.
  5. I am going to watch a movie tonight.

>> Xem thêm: NẮM CHẮC CẤU TRÚC GOOD AT VÀ CẤU TRÚC LIÊN QUAN

2.5. Bài tập 5 (đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1)

Give the correct form of the words in brackets (Điền dạng đúng của từ trong ngoặc)

  1. Tomorrow I will study 3 subjects: Maths, Music and (England) __________.
  2. I like (sing) ___________ English songs.
  3. Zen sings very (beautiful) _____________.
  4. They (have)  ___________English lesson four times a week.
  5. He always (do) ___________ morning exercise

Đáp án:

  1. English
  2. singing
  3. beautifully
  4. have
  5. does

3. Một số đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 minh họa

Dưới đây là một đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 mẫu, các em tham khảo nhé

3.1. Part 1: Pronunciation

Choose the other word of the character word out of the other word(Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại)

  1. nice B. cute C. lite D. mite
  2. teach B. seach C. reach D. each
  3. dream B. breakfast C. pleasant D. head
  4. that B. than C. with D. thin
  5. tries B. relief C. belief D. field

Đáp án: 1. D 2. D 3. A 4. D 5. A

>> Xem thêm: TOP 05 CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG MOVERS THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI CAMBRIDGE

Phần ngữ pháp trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 thường sẽ gặp các dạng bài như sau:

3.2. Part 2: Grammar

Complete the following sentences with the correct form of the verbs in parentheses. (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của động từ trong ngoặc)

  1. I (go) …to school by bike every day.
  2. My parents (work)... in a factory.
  3. My sister (like)... to read books.
  4. My brother (play)... soccer with his friends every weekend.
  5. We (have).... a picnic in the park last Saturday.

Đáp án: 

  1. go
  2. work
  3. likes
  4. plays
  5. had

Từ vựng trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 sẽ xoay quanh các chủ đề đã học trong sách giáo khoa, vì vậy các em hãy ôn tập kỹ các từ vựng đã học để chuẩn bị thật tốt cho đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 6 nhé. 

Dưới đây là một bài tập về từ vựng trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 mẫu, các em tham khảo nhé

3.3. Part 3: Vocabulary

Trong đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1, dạng bài từ vựng sẽ được cho dưới nhiều hình thức khác nhau. Chẳng hạn như dạng bài sau:

Match the words in the two columns (Nối các từ giữa 2 cột)

school

write with

book

read

pen

put on

table

stay at

home

go to

Đáp án: 

  • go to school
  • write with pen
  • stay at home
  • read book
  • put on table

>> Xem thêm: CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ QUÁ KHỨ ĐƠN DỄ NHỚ CHO HỌC SINH 

Hoạt động học tập tiếng Anh tại BingGo Leaders

3.4. Part 4: Reading comprehension

Read the following passage and answer the questions (Minh họa đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1)

My name is Hoa. I am 12 years old. I am a student at Nguyen Hue Primary School. I live with my parents and my younger sister, Lan. My father is a doctor. My mother is a teacher. Lan is 9 years old. She is in grade 4. I like to read books, play sports, and go shopping. I am good at English. I want to be a doctor when I grow up.

1. What is Hoa's school name?

A. Lan

B. Hoa

C. Nguyen Hue

2. How old is Hoa?

A.12 years old

B. 9 years old

C. 10 years old

3. What is Hoa's father's job?

A. A doctor

B. A teacher

C. A student

4. What is Hoa's mother's job?

A. A doctor

B. A teacher

C. A student

. What is Hoa's favorite activity?

A. Reading books

Playing piano

Going to the supermarket

Đáp án: 1. C 2. A 3. A 4. B 5. A

3.5. Part 5: Writing

Write a short paragraph about your family (minh họa đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1)

Write a short paragraph about your family (minh họa đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1)

Gợi ý viết bài 

  • Bạn có bao nhiêu thành viên trong gia đình?
  • Tên của họ là gì?
  • Họ làm nghề gì?
  • Bạn yêu thích điều gì ở gia đình của mình?

Bài mẫu tham khảo:

My family is a small family with four members, but it is very close. They are my parents, my older sister, and me. My father's name is John, and he is a doctor. He likes go fishing with his friend at weekend. My mother's name is Mary, and she is a teacher. She cooks very well. I really love her food. My sister's name is Alice, and she is a student at the university. 

I love my family because they are always there for me. They support me in everything I do, and they always make me feel loved. I also love spending time with my family. We like to go on hikes, go to the beach, and just hang out together. I am very grateful for my family. They are the most important people in my life

Dịch:

Gia đình tôi là một gia đình nhỏ có bốn thành viên nhưng rất gắn bó. Bao gồm bố mẹ tôi, chị gái tôi và tôi. Bố tôi tên là John, ông ấy là bác sĩ. Anh ấy thích đi câu cá với bạn mình vào cuối tuần. Mẹ tôi tên là Mary, bà là giáo viên. Bà ấy nấu ăn rất ngon. Tôi thực sự thích món ăn của cô ấy. Em gái tôi tên là Alice, và cô ấy là sinh viên của trường đại học.

Tôi yêu gia đình mình vì họ luôn ở bên tôi. Họ ủng hộ tôi trong mọi việc tôi làm và họ luôn khiến tôi cảm thấy được yêu thương. Tôi cũng thích dành thời gian cho gia đình mình. Chúng tôi thích đi dạo, đi biển và đi chơi cùng nhau. Tôi rất biết ơn gia đình tôi. Họ là những người quan trọng nhất trong cuộc đời tôi.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VỀ GIA ĐÌNH ĐẠT ĐIỂM TUYỆT ĐỐI

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm các kiến thức bổ trợ cho đề thi tiếng Anh cuối học kì 1 lớp 6 sau:

  • Tổng hợp đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 6 có đáp án: TẠI ĐÂY
  • Từ vựng tiếng Anh lớp 6 chi tiết - cần thiết cho mọi kỳ thi: TẠI ĐÂY

4. Kết luận

Kỳ thi cuối kì 1 môn tiếng Anh lớp 6 đang đến gần, đây là thời điểm quan trọng để củng cố kiến thức và chuẩn bị cho bài thi. Các em cần hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kỳ 1, đặc biệt là các phần trọng tâm như từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, viết. Luyện tập làm đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 các năm trước là cách tốt nhất để nhớ kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài, và cuối cùng hãy giữ tâm lý thoải mái khi làm bài thi nhé

Hy vọng với những hướng dẫn trên đây sẽ giúp các em đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. 

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTERN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% GV là người bản xứ có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

(Đặc biệt TRẢI NGHIỆM HỌC THỬ MIỄN PHÍ tại cơ sở)