[Tổng hợp] Lý thuyết về thì tương lai đơn lớp 6 kèm bài tập bổ trợ

Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, thì tương lai đơn được đánh giá là dễ học nhất vì công thức đơn giản, cách thành lập động từ không quá phức tạp. Vậy thì tương lai đơn lớp 6 có những công thức, lý thuyết quan trọng nào, chúng ta cùng bắt đầu bài học ngay sau đây nhé!

1. Khái niệm và công thức của thì tương lai đơn lớp 6

1.1. Thì tương lai đơn tiếng Anh là gì?

Thì tương lai đơn, trong tiếng Anh là Future Simple Tense, là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh. Thì tương lai đơn dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng sẽ hoặc có thể diễn ra trong tương lai nhưng chưa xuất hiện ở hiện tại.

Khái niệm và ví dụ về thì tương lai đơn lớp 6
Khái niệm và ví dụ về thì tương lai đơn lớp 6

Ví dụ:

  • It will rain heavily tomorrow. (Trời sẽ mưa to vào ngày mai)
  • My teacher will have a business trip next month. (Thầy giáo tôi sẽ có một chuyến công tác vào tháng tới)
  • The children said that he will not make any mistakes in the class. (Học sinh nói cậu ấy sẽ không mắc bất cứ lỗi nào nữa trong lớp học)

1.2. Công thức của thì tương lai đơn (Future Simple Tense) lớp 6

Cũng giống như thì hiện tại đơn lớp 6, công thức của thì tương lai đơn tồn tại ở 3 dạng: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Thì tương lai đơn ít phức tạp hơn trong việc chia động từ, chỉ cần thêm “will” trước động từ là được. Cụ thể:

Thì tương lai đơn lớp 6 có công thức là gì?
Thì tương lai đơn lớp 6 có công thức là gì?

Thể

Công thức chi tiết

Ví dụ

Khẳng định

S + will + V(nguyên mẫu)...

My mom will go to the market tomorrow. 

(Mẹ tôi sẽ đi chợ vào ngày mai)



Phủ định

S + will + not + V(nguyên mẫu)

Lưu ý: “will not” = “won’t”

We will not have any trips during this summer holiday. 

(Chúng tôi sẽ không có bất cứ chuyến du lịch nào vào kỳ nghỉ hè này)




Câu hỏi Yes-No

Will + S + V(nguyên mẫu)...?

Trả lời:

  • Yes, S will
  • No, S won’t

Will you join in the party tomorrow evening? 

(Bạn sẽ tham gia bữa tiệc tối mai chứ?)

⇒ No, I won’t 

(Không, tôi sẽ không tham gia)



Câu hỏi “WH”

WH + will + S + V(nguyên mẫu)...?

Trả lời:

S + will (+not) + …

What will you do next week? 

(Bạn sẽ làm gì vào tuần tới?)

⇒ I will apply for volunteer education. 

(Tôi sẽ ứng tuyển vào giáo dục tình nguyện)

Lưu ý: “will” có thể được viết tắt là “‘ll”. Cụ thể:

  • I will = I'll
  • She will = she’ll
  • He will = he’ll
  • They will = they’ll
  • We will = we’ll

2. Thì tương lai đơn lớp 6 được dùng trong những trường hợp nào?

Tuy có công thức đơn giản những cách dùng thì tương lai đơn thì rất nhiều. Chúng tôi đã tổng hợp những cách sử dụng thì tương lai đơn trong bối cảnh hằng ngày ngay dưới đây:

2.1. Diễn tả quyết định, ý định sẽ làm trong tương lai được nảy ra một cách bộc phát tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • I feel very tired and stressed right now. I will take a day off work tomorrow. (Tôi cảm thấy vô cùng mệt mỏi và căng thẳng bây giờ. Tôi sẽ xin nghỉ một ngày làm việc vào ngày mai)
  • The landscape of Phu Yen is so great. I will travel to this place next month. (Quang cảnh ở Phú Yên vô cùng đẹp. Tôi sẽ đi du lịch đến đây vào tháng tới thôi). 
Những cách sử dụng phổ biến của thì tương lai đơn tiếng Anh 6
Những cách sử dụng phổ biến của thì tương lai đơn tiếng Anh 6

2.2. Diễn đạt một suy đoán, dự đoán không có căn cứ, mang tính chủ quan.

Ví dụ:

  • I think she will not pass the exam. (Tôi nghĩ cô ấy không vượt qua kỳ thi)
  • I think the rich will be very arrogant at tomorrow’s meeting. (Tôi nghĩ những người giàu sẽ vô cùng kiêu ngạo trong buổi họp mặt ngày mai)

2.3. Thể hiện một lời hứa với một ai đó

Ví dụ:

  • I promise I will apologize to her about my mistake when I meet her tomorrow. (Tôi hứa tôi sẽ xin lỗi cô ấy khi tôi gặp cô ngày mai)
  • The children promise she will clean her room soon. (Đứa trẻ nói cô bé sẽ dọn căn phòng của mình sớm).  

2.4. Khi đưa ra lời đề nghị, yêu cầu giúp đỡ hoặc lời mời

Ví dụ:

  • Will you help me with the homework exercise? (Bạn có thể giúp mình về bài tập về nhà được không?)
  • Will you play badminton with us this afternoon? (Bạn chơi cầu lông cùng bọn mình chiều nay không?)
  • Will you go out to watch a movie with me next weekend? (Bạn có thể ra ngoài xem một bộ phim với mình vào cuối tuần không?)

2.5. Biểu đạt lời cảnh báo, đe dọa đến người khác

Ví dụ: 

  • Study hard or you will fail the exam. (Học hành chăm chỉ nếu không bạn sẽ trượt kỳ thi)
  • Obey the rules or your teacher will punish you. (Tuân theo nội quy nếu không thầy cô giáo sẽ phạt bạn)

2.6. Dùng trong câu điều kiện loại I, diễn tả một điều gì đó có thể diễn ra trong hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

  • If I make more money, I will buy a large apartment in the center of the city. (Nếu tôi kiếm được nhiều tiền, tôi có thể sẽ mua được một căn hộ lớn tại trung tâm thành phố)
  • If you work 14 hours every day, you will burn out soon. (Nếu bạn làm việc 14 tiếng mỗi ngày, bạn sẽ sớm kiệt sức).

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn dễ dàng trong tiếng Anh 6

Nếu như ở thì quá khứ đơn lớp 6 chúng ta nhận biết qua những trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ thì thì tương lai đơn thì ngược lại. Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn là những trạng từ chỉ thời gian trong tương laiđộng từ mang tính dự báo, chỉ khả năng sẽ xảy ra.   

3.1. Nhận biết thông qua trạng từ chỉ thời gian

Những trạng từ chỉ thời gian có thể là:

  • In + thời gian: trong bao nhiêu giờ/ phút/ giây nữa.
  • tomorrow: ngày mai
  • next day: ngày hôm tới
  • next week: tuần tới
  • next month: tháng tới
  • next year: năm tới
  • next weekend: cuối tuần tới
Nhận biết thì tương lai đơn dễ dàng qua một số dấu hiệu nổi bật
Nhận biết thì tương lai đơn dễ dàng qua một số dấu hiệu nổi bật

Ví dụ: 

  • My family will have a picnic next weekend. (Gia đình tôi có một buổi đi dã ngoại vào cuối tuần tới)
  • The teacher said that she will meet you in 30 minutes. (Cô giáo nói rằng cô sẽ gặp bạn trong 30 phút nữa).

3.2. Nhận biết qua động từ mang tính dự báo

Những động từ mang tính dự báo điều có khả năng xảy ra như:

  • think/ suppose/ believe…: nghĩ/ cho là/ tin là
  • perhaps: có thể
  • probably: có lẽ
  • promise: hứa

Ví dụ: 

  • I believe they will not make any mistakes in the future. (Tôi tin là họ sẽ không mắc phải bất kỳ lỗi sai nào trong tương lai)
  • My sister promises she will get an A+ next semester. (Em gái tôi hứa rằng cô ấy sẽ đạt A+ trong học kỳ tới)

4. So sánh sự giống và khác nhau giữa thì tương lai đơn và tương lai gần

Thì tương lai đơn và thì tương lai gần có một số điểm tương tự nhau về ý nghĩa nên hay gây nhầm lẫn khi làm bài tập chia động từ. Bài viết này cũng giúp bạn phân biệt rõ hơn về hai từ này để không gặp sai sót đáng tiếc trong bài thi nhé!

4.1. Giống nhau

Cả hai thì đều diễn tả một việc, hành động, sự kiện xảy ra trong tương lai mà chưa có ở hiện tại.

Sự giống nhau về dấu hiệu của thì tương lai đơn và thì tương lai gần
Sự giống nhau về dấu hiệu của thì tương lai đơn và thì tương lai gần

Ví dụ:

Thì tương lai đơn: I will go to the supermarket in 20 minutes. (Tôi sẽ đi siêu thị trong 20 phút nữa)

Thì tương lai gần: My mother will going to buy a new motorbike next month. (Mẹ tôi sẽ mua một chiếc xe máy mới vào tháng sau)

⇒ Thì tương lai đơn và thì tương lai gần đều có chung dấu hiệu nhận biết là trạng từ chỉ thời gian, diễn tả một dự định sẽ diễn ra trong tương lai. Vì vậy, để biết hai thì này khác nhau như thế nào phải xem xét cấu trúc và cách sử dụng của chúng. 

4.2. Khác nhau

Tiêu chí 

so sánh

Thì tương lai đơn

Thì tương lai gần

Công thức, cấu trúc của động từ

Công thức câu khẳng định là:

S + will + V(nguyên mẫu)…

Công thức trong câu khẳng định là: 

S + be going to + V(nguyên mẫu)...






Cách sử dụng thì

* Nói về những dự định, hành động trong tương lai mang tính bộc phát, chưa có kế hoạch trước

Ví dụ: 

I will call for you soon. (Tôi sẽ gọi lại cho bạn sớm)


Diễn đạt một dự đoán trong tương lai mang tính cá nhân, chưa có căn cứ

Ví dụ: 

I think we will win the game. (Tôi nghĩ chúng ta sẽ chiến thắng trò chơi này)

Nói về những dự định, hành động tương lai đã lên kế hoạch trước và sẵn sàng thực hiện trong tương lai

Ví dụ: 

We are going to have a trip on May 16th. (Chúng tôi sẽ có một chuyến đi vào ngày 16/5)


Diễn đạt dự đoán trong tương lai có căn cứ sẵn trong hiện tại. 

Ví dụ: 

The clouds are drawing to black in the sky. It will rain in a few minutes. (Những đám mây đang dần đen kịt trên bầu trời. Trời sẽ mưa trong ít phút nữa) 

Tóm tắt điểm khác biệt trong cách sử dụng của thì tương lai đơn và thì tương lai gần
Tóm tắt điểm khác biệt trong cách sử dụng của thì tương lai đơn và thì tương lai gần

5. Bài tập vận dụng kiến thức về thì tương lai đơn lớp 6

Sau khi đã nắm chắc những lý thuyết quan trọng nhất về thì tương lai đơn lớp 6, chúng ta cùng BingGo Leaders làm bài tập để củng cố kiến thức đã học đồng thời sửa chữa những sai sót nhé!

Hãy hoàn thành những câu dưới đây bằng cách chia động từ ở thì tương lai đơn hoặc tương lai gần:

  1. When I get home, I ___________ (have) dinner.
  2. I know she ___________ (feel) very happy if she wins the match.
  3. They’ve already made a plan for their next summer holiday. They ____________ (do) a tour of Da Nang, Vietnam.
  4. She thinks that the Son Tung MTP’s concert __________ (be) really exciting.
  5. “What are your plans for this evening?” I ________ (meet) my friends and then go to a birthday party.
  6. If you revise for the exam, I’m certain you ________ (get) a good result.
  7. The weather forecast is good for the next few days. It _________ (be) very sunny.
  8. I can’t come on the march tomorrow. I ___________ (look after) my cousins.
  9. In the future, I think humans ___________ (wipe out) many different species.
  10. He is buying some butter and eggs because he _________ (make) a cake later.
  11. This homework is very easy. I know we __________ (do) it very quickly.
  12. In five years time, I _____________ (be) at university.
  13. She wants to get her mum a birthday present. But she _____________ (not buy) it today.
  14. Their suitcases are packed. They ______________ (go) on holiday.
  15. If we go to Nha Trang, we ____________ (take) lots of pictures.
  16. My sister thinks it ______________ (snow) tomorrow.
  17. It’s very late! Hurry up or you ___________ (be) late for work.
  18. Look at that girl at the top of that tree! She ___________ (fall).
  19. When I go home, I ____________ (watch) TV. I don’t want to miss my favorite program.
  20. I’m sure they ___________ (lose) the match.

ĐÁP ÁN

  1. will have
  2. will feel
  3. are going to do
  4. will be
  5. am going to meet
  6. will get
  7. is going to be
  8. am going to look after
  9. will wipe out
  10. is going to make
  11. we’ll do
  12. will be
  13. is not going to buy
  14. are going to go
  15. will take
  16. will snow
  17. will be
  18. is going to fall
  19. will watch
  20. will lose

6. Tổng kết

Qua bài học ngày hôm nay, chúng ta thấy thì tương lai đơn lớp 6 rất dễ hiểu phải không nào? Chúng ta chỉ cần cẩn thận một tí để tránh nhầm lẫn giữa thì tương lai đơn và tương lai gần là có thể làm tốt bài tập trên lớp rồi.

Ngoài ra, các thì trong tiếng Anh vô cùng nhiều. Nếu bạn mong muốn giỏi ngữ pháp tiếng Anh hơn, hãy đọc thêm bài viết về thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 của BingGo Leader nhé!

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?