HƯỚNG DẪN LUYỆN THI IOE LỚP 3 VỚI BỘ NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP CHI TIẾT

Cuộc thi tiếng Anh IOE lớp 3, tổ chức bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo, là một sân chơi quan trọng dành cho các bạn thiếu nhi và thiếu niên tại Việt Nam. Cuộc thi này không chỉ giúp học sinh cải thiện kiến thức tiếng Anh của họ mà còn khám phá và phát triển khả năng giao tiếp, đọc hiểu, và viết tiếng Anh.

Mỗi năm, đề thi cuộc thi tiếng Anh IOE trở nên đa dạng và phức tạp hơn, điều này đặt ra một thách thức lớn đối với các thí sinh, đặc biệt là các em học sinh cấp tiểu học. Tuy nhiên, để chuẩn bị cho cuộc thi này, các em có thể tận dụng các bài viết luyện thi IOE lớp 3 của Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders để giúp các em ôn tập một cách hiệu quả và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

1. Chủ điểm ngữ pháp giúp học sinh chinh phục IOE lớp 3

Phần ngữ pháp được đánh giá là cực kỳ quan trọng trong chương trình lớp 3. Do vậy, các em học sinh cần nắm vững ngữ pháp để chinh phục cuộc thi IOE lớp 3 theo một cách hiệu quả nhất. 

1.1. Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng được sử dụng để thay thế hoặc đại diện cho danh từ hoặc cụm danh từ trong câu. Chúng thường đóng vai trò như chủ ngữ và được chia thành 7 loại dựa trên ngôi trong tiếng Anh.

Chủ ngữ

Tân ngữ

Tính từ sở hữu

Đại từ sở hữu

I

Me

My

Mine

You

You

Your

Yours

He

Him

His

His

She

Her

Her

Hers

It

It

Its

We

Us

Our

Ours

They

Them

Their

Theirs

null

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

1.2. Cách sử dụng động từ Tobe

Động từ 'To be' là một loại động từ đặc biệt trong tiếng Anh, có nghĩa là 'thì/là/ở' tùy vào ngữ cảnh giao tiếp. Đối với các chủ ngữ khác nhau, động từ 'To be' được chia thành 3 dạng khác nhau:

  • Chủ ngữ số ít cho các ngôi còn lại
  • Chủ ngữ số nhiều cho các ngôi còn lại
  • Ngôi thứ nhất số ít

Đại từ nhân xưng

Động từ Tobe

I

am

We

are

You

are

He

is

She

is

It

is

They

are

null

Cách sử dụng động từ Tobe

1.3. Các đại từ chỉ định

Đại từ chỉ định được sử dụng để thay thế cho người hoặc sự vật đã được đề cập trong câu. Đại từ này thường liên quan đến khoảng cách, thời gian hoặc vị trí của người hoặc sự vật mà nó đại diện. Trong câu, các đại từ chỉ định có thể đóng vai trò như chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Có 4 loại từ chỉ định như sau:

Đại từ chỉ định

Khoảng cách

Loại từ

This

Ở gần

Số ít

That

Ở xa

Số ít

These

Ở gần

Số nhiều

Those

Ở xa

Số nhiều

null

Đại từ chỉ định

1.4. Cách chia động từ Have theo chủ ngữ

Trong khóa học ngữ pháp tiếng Anh lớp 3, học sinh cần hiểu cách sử dụng động từ "Have" và phải biết cách chia động từ này phù hợp với ngữ cảnh trong câu. Chương trình tiếng Anh cho học sinh cấp tiểu học thường tập trung vào việc sử dụng cơ bản của động từ "Have," đó là để thể hiện sự sở hữu.

Cấu trúc cơ bản khi sử dụng động từ Have:

S + have/has + (got) + N + …

Lưu ý:

  • I/We/ They/ You + have
  • She/ He/ It + has

Ví dụ: She has a beautiful dress (Cô ấy có một chiếc váy rất đẹp)

null

Chia động từ “have” theo chủ ngữ

1.5. Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn là hai thì trọng điểm trong chương trình tiếng Anh lớp 3, để có thể tiếp tục học các thì khác và nắm vững những ngữ pháp nâng cao hơn thì học sinh cần phải nằm lòng 2 thì này:

  • Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một hành động, thói quen lặp đi lặp lại trong hiện tại hoặc mô tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. 

Ví dụ: I usually go to school by bike (Tôi thường xuyên đến trường bằng xe đạp)

  • Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả những hành động hoặc sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói hay nói khi hành động vẫn đang được tiếp diễn

Ví dụ: She is playing badminton at the moment (Cô ấy đang chơi cầu lông ngay vào lúc này)

null

Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

>>> Xem thêm: TRỌN BỘ CÁC BÀI TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ĐẦY ĐỦ DẠNG BÀI VÀ ĐÁP ÁN 

1.6. Các cấu trúc câu hỏi tiếng Anh lớp 3

Hỏi tuổi:

  • How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)
  • I’m 7 years old (Mình 7 tuổi)

Hỏi về màu sắc:

  • What color is it? (Đây là màu gì?)
  • It’s pink (Là màu hồng)

Hỏi tên:

  • What’s your name? (Tên bạn là gì?)
  • My name is Trinh (Tôi tên là Trinh)

Hỏi về vị trí:

  • Where is my pen? (Bút của tôi ở đâu?)
  • It’s on the chair (Nó ở trên cái ghế)

Hỏi thăm sức khỏe:

  • How are you today? (Bạn cảm thấy thế nào vào hôm nay)
  • I feel hot. Maybe I got a fever (Tôi cảm thấy nóng. Có lẽ tôi đã bị sốt)

Hỏi về khả năng:

  • Can you play volleyball? (Bạn có thể chơi bóng chuyền không?)
  • Yes, I can (Vâng, tôi có thể)

Hỏi về cái gì đó:

  • What is this/ that? (Cái gì vậy/ đó?)
  • It’s a smartphone (Nó là một các điện thoại thông minh)

Hỏi về hành động:

  • What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)
  • I’m singing English song (Tôi đang nghe nhạc Tiếng Anh)

null

Các cấu trúc câu hỏi tiếng Anh lớp 3

2. Top 5 chủ đề từ vựng quan trọng hay xuất hiện trong bài thi IOE

2.1. Từ vựng IOE lớp 3 chủ đề Màu sắc

Từ vựng 

Phiên âm

Dịch nghĩa

red

/red/

màu đỏ

black

/blæk/

màu đen

green

/ɡriːn/

màu xanh lá

yellow

/ˈjel.oʊ/

màu vàng

orange

/ˈɔːr.ɪndʒ/

màu cam

white

/waɪt/

màu trắng

pink

/pɪŋk/

màu hồng

blue

/bluː/

màu xanh da trời

purple

/ˈpɝː.pəl/

màu tím

grey

/ɡreɪ/

màu xám

brown

/braʊn/

màu nâu

golden

/ˈɡoʊl.dən/

màu vàng ròng

silver

/ˈsɪl.vɚ/

màu bạc

beige

/beɪʒ/

màu be

khaki

/ˈkɑː.ki/

màu kaki

2.2. Từ vựng IOE lớp 3 chủ đề Trường lớp

Từ vựng

Phiên âm

Dịch nghĩa

ruler

/ˈruː.lɚ/

cái thước kẻ

teacher

/ˈtiː.tʃɚ/

giáo viên

pen

/pen/

cái bút

pupil

/ˈpjuː.pəl/

học sinh

desk

/desk/ 

bàn làm việc

bookcase

/ˈbʊk.keɪs/

tủ sách

table

/ˈteɪ.bəl/

bàn

pencil

/ˈpen.səl/

bút chì

pencil case

/ˈpensəl kās/

hộp bút

board

/bɔːrd/

cái bảng

eraser

/əˈrāsər/

cục tẩy

bag

/baɡ/

cái túi

book

/bʊk/

sách

chalk

/tʃɑːk/

phấn

2.3. Từ vựng IOE lớp 3 chủ đề Gia đình

Từ vựng

Phiên âm

Dịch nghĩa

father

/ˈfɑː.ðɚ/

bố

young

/jʌŋ/

trẻ

brother

/ˈbrʌð.ɚ/

anh/ em trai

sister

/ˈsɪs.tɚ/

chị/ em gái

grandfather

/ˈɡræn.fɑː.ðɚ/

ông 

cousin

/ˈkʌz.ən/

anh em họ

mother

/ˈmʌð.ɚ/

mẹ

baby

/ˈbābē/

đứa bé

old

/ōld/

già

uncle

/ˈʌŋ.kəl/

chú, bác trai

aunt

/ænt/

cô, dì, bác gái

grandmother

/ˈɡræn.mʌð.ɚ/

niece

/niːs/

cháu gái

nephew

/ˈnef.juː/

cháu trai

parents

/ˈper.ənt/

cha mẹ

>>> Xem thêm: TỔNG HỢP TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 3 UNIT 3 VÀ CẤU TRÚC QUAN TRỌNG 

2.4. Từ vựng IOE lớp 3 chủ đề Phương tiện đi lại

Từ vựng

Phiên âm

Dịch nghĩa

plane

/pleɪn/

máy bay

bus

/bʌs/

xe buýt

lorry

/ˈlɔːr.i/

xe tải

boat

/boʊt/

thuyền

bike

/baɪk/

xe đạp

motorbike

/ˈmoʊ.t̬ɚ.baɪk/

xe máy

train

/treɪn/

xe lửa

car

/kɑːr/

xe hơi

helicopter

/ˈhel.əˌkɑːp.tɚ/

trực thăng

truck

/trʌk/

xe tải

van

/væn/

xe van

taxi

/ˈtæk.si/

xe tắc xi

crane

/kreɪn/

cần cẩu

subway

/ˈsʌb.weɪ/

xe điện ngầm

ambulance

/ˈæm.bjə.ləns/

xe cứu thương

2.5. Từ vựng IOE lớp 3 chủ đề Ngôi nhà

Từ vựng

Phiên âm

Dịch nghĩa

armchair

/ˈɑːrm.tʃer/

ghế bành

room

/ruːm/ 

phòng

living room

/ˈlɪv.ɪŋ ˌruːm/

phòng khách

dining room

/ˈdaɪ.nɪŋ ˌruːm/

phòng ăn

phone

/foʊn/

điện thoại

sofa

/ˈsōfə/

ghế sô pha

bathroom

/ˈbæθ.ruːm/

phòng tắm

mat

/mæt/

chiếu, thảm

clock

/klɑːk/

cái đồng hồ

mirror

/ˈmɪr.ɚ/

gương

kitchen

/ˈkɪtʃ.ən/

phòng bếp

lamp

/læmp/

đèn

bath

/bæθ/

bồn tắm

bedroom

/ˈbed.ruːm/

phòng ngủ

bed

/bed/

giường

3. Bài tập luyện thi IOE lớp 3

3.1. Bài tập 1: Chọn đáp án đúng trong các câu sau

1. She_______playing volleyball

A. is B. are C. am D. do

2. I like cats________they’re very cute

A. not B. because C. so D. but

3. Tung is_________. He wants something to drink

A. short B. hungry C. thirsty D. tall

4. Is this your pen? - Yes, ______

A. It is B. they is C. they are D. it isn’t

5. Excuse me. Can I sit here? - _______

A. Sure B. No, I can’t C. Here you are D. Yes, I can

6. What subjects_______have on Tuesday?

A. is she B. do they C. are they D. are you

7. My door are_______the floor. 

A. in B. at C. under D. on

8. _________your book, please

A. Opening B. Give C. Open D. Opened

9. Huy’s house is______to my house

A. behind B. in front C. near D. next

10. _________is your book like? - It’s very thick

A. Where B. What C. When D. Which

null

Bài tập IOE lớp 3: Chọn đáp án đúng

Đáp án:

1. A

2. B

3. C

4. A

5. B

6. B

7. D

8. C

9. D

10. 

3.2. Bài tập 2: Điền từ vào ô trống

1. My mother____dinner everyday

2. Lan goes to school____bike

3. He is playing game___the moment

4. This is ___ apple

5. What time___you get up at the weekend?

6. Hoang and Thanh are my _________

7. I have too ______ homework to do

8. The parrot is in front______the bookcase

9. When______your birthday, Tung?

10. Those bananas _________all new.

null

Bài tập IOE lớp 3: Điền từ vào ô trống

Đáp án: 

1. cooks

2. by

3. at

4. an

5. do

6. friend

7. much

8. of

9. is

10. are

3.3. Bài tập 3: Sắp xếp từ để hoàn thành câu

1. from?/ Where/ you/are

2. in your/ How many/ house?/ are there/ rooms

3. English song/ The girl/ an/ is singing

4. washing/ car/ his/ He’s

5. big?/ Is/ room/ your

6. My/ is thin/ sister/ and tall.

7. on Sunday./ My father/ fishing/ never goes

8. meet/ Nice/ to/ you

9. Can/ swim/ or dive?/ you

10. teacher/ is standing/ door./ My English/ near the

null

Bài tập IOE lớp 3: Sắp xếp từ để hoàn thành câu

Đáp án:

1. Where are you from?

2. How many rooms are there in your house?

3. The girl is singing an English song

4. He is washing his car

5. Is your room big?

6. My sister is thin and tall

7. My father never goes fishing on Sunday

8. Nice to meet you

9. Can you swim or dive?

10. My English teacher is standing near the door

>>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 3 UNIT 1 CHO BÉ TẠI NHÀ 

3.4. Bài tập 4: Nối từ với nghĩa của nó

1. green

a. học sinh

2. beige

b. anh em họ

3. pupil

c. trực thăng

4. bookcase

d. ghế sô pha

5. cousin

e. xe tải

6. nephew

f. tủ sách

7. lorry

g. màu be

8. helicopter

h. thảm, chiếu

9. sofa

i. cháu trai

10. mat

k. màu xanh lá

null

Bài tập IOE lớp 3: Nối từ với nghĩa của nó

Đáp án:

1 - k

2 - g

3 - a

4 - f

5 - b

6 - i

7 - e

8 - c

9 - d

10 - h

3.5. Bài tập 5: Chọn từ khác với các từ còn lại

1. table

chair

shelf

street

2. city

get up

brush

wash

3. my 

she

her

his

4. math

history

timetable

literature

5. game 

soccer

volleyball

housework

6. nuts

train station

police station

zoo

7. airpot

school

hospital

night

8. winter

summer

chess

spring

9. cooking

autumn

fishing

painting

10. sweets

cake

bank

chocolate

null

Bài tập IOE lớp 3: Phân biệt từ 

Đáp án:

1. street

2. city

3. she

4. timetable

5. housework

6. nuts

7. night

8. chess

9. autumn

10. bank

4. Một số lưu ý khi thi IOE lớp 3

Trước khi bước vào phòng thi, các em học sinh cần nắm chắc cấu trúc bài thi, lịch thi và các bí kíp luyện thi để hiểu rõ và nắm chắc phần thắng trong thi khi chinh chiến với các vòng thi IOE lớp 3. 

1.2. Cấu trúc bài thi IOE

Cuộc thi IOE được tổ chức thường niên với 4 vòng thi chính thức cho cấp tiểu học và trung học, 3 vòng thi chính thức cho cấp trung học phổ thông và 35 vòng tự luyện cho toàn bộ học sinh. 

Vòng tự luyện: có 35 vòng tương ứng với 35 tuần học, được hệ thống mở vào thứ 2 hàng tuần

Số lượng bài

Thời gian làm bài

4 bài, điểm tối đa 360 điểm

80 phút (mỗi bài 20 phút)

Hệ thống sẽ tự động thông báo kết quả ngay sau khi học sinh hoàn thành mỗi bài thi hoặc khi hết thời gian làm bài. Thời gian cho mỗi vòng thi sẽ được tính bằng tổng thời gian mà thí sinh đã dành để làm các bài thi trong vòng đó.

null

Vòng tự luyện bài thi IOE

Đối với các vòng tự luyện, học sinh cần đạt được điểm số bằng hoặc lớn hơn 75% của tổng số điểm có thể đạt trong vòng thi đó mới có thể coi là hoàn thành. Trong trường hợp không có điều kiện sử dụng máy tính hoặc kết nối Internet, học sinh có thể lựa chọn các hình thức tự luyện khác phù hợp để chuẩn bị cho vòng thi chính thức.

Vòng thi chính thức: được diễn ra tại các địa điểm thi cụ thể theo các cấp như cấp tỉnh, cấp quốc gia,...

Số lượng câu hỏi

Thời gian làm bài

200 câu hỏi

30 phút

Học sinh có thể nộp bài trước khi hết thời gian thi hoặc khi đã hoàn thành bài làm. Kết quả sẽ được hiển thị ngay sau khi học sinh nộp bài hoặc kết thúc thời gian thi.

null

Vòng thi chính thức IOE

Các vòng thi chính thức hoàn toàn độc lập với các vòng tự luyện và thời gian diễn ra của chúng được quy định theo từ cấp độ khác nhau như sau:

Tiểu học và THCS

THPT

Cấp trường 

Học sinh phải vượt qua vòng tự luyện thứ 15

Điều kiện vượt qua vòng tự luyện thứ 20

Cấp quận/huyện

Học sinh phải hoàn thành vòng tự luyện thứ 20

Cấp tỉnh/ thành phố

Học sinh cần vượt qua vòng tự luyện thứ 25

Học sinh phải hoàn thành 25 vòng tự luyện

Cấp quốc gia

Vượt qua vòng tự luyện thứ 30 và trả lời đúng tối thiểu 50% số câu hỏi trong kỳ thi cấp Tỉnh/ Thành phố

Học sinh cần vượt qua 30 vòng tự luyện và trả lời đúng tối thiểu 50% số câu hỏi trong kỳ thi cấp Tỉnh/ Thành phố

1.3. Bí kíp luyện thi IOE tiếng Anh lớp 3

Luyện thi IOE là cách để giúp các em học sinh chinh phục cuộc thi này với điểm số cao. Bố mẹ có thể tham khảo các bí quyết sau đây để giúp bé ôn tập hiệu quả:

  • Tích lũy thêm nhiều từ vựng theo chủ đề: Các em học sinh ở độ tuổi tiểu học cần tập trung vào việc học từ vựng cơ bản tiếng Anh. Trong kì thi IOE Tiểu học, từ vựng là yếu tố quan trọng nhất. Các em cần hiểu và sử dụng các từ vựng thông qua các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Nếu muốn đạt điểm cao hơn, hãy học thêm từ vựng liên quan đến các chủ đề mở rộng và nâng cao so với chương trình chuẩn
  • Luyện tập đoán nghĩa của từ theo ngữ cảnh: Trên thực tế, các em học sinh sẽ phải thường xuyên phải đoán nghĩa của từ dựa trên ngữ cảnh đặc biệt trong lúc thi khi các em không được sử dụng từ điển. Tuy khoảng thời gian đầu có thể mất nhiều thời gian, nhưng việc này có thể giúp các em tiến bộ rất nhanh trong quá trình học tiếng Anh.
  • Luyện tập các thao tác trong bài thi IOE: Vì kỳ thi IOE được diễn ra trực tuyến cho nên các em học sinh sẽ cần phải thành thạo việc sử dụng chuột, máy tính và tai nghe để tránh xảy ra những lỗi kỹ thuật đáng tiếc.
  • Luyện nghe và chép lại hàng ngày: Các em học sinh có thể nghe các audio về chủ đề quen thuộc nhằm mở rộng từ mới, học ngữ pháp và học các cấu trúc giao tiếp thông dụng. Việc ghi chép lại sẽ giúp học sinh tạo ấn tượng và ghi nhớ từ vựng lâu hơn.
  • Kết hợp việc học và chơi: Vì còn ở độ tuổi thiếu nhi nên việc tạo cảm hứng cho các em học sinh là vô cùng quan trọng. Chắc chắn việc học tập kết hợp với giải trí sẽ tạo động lực và giúp các em có tinh thần học tập cao hơn. 

null

Bí kíp luyện thi IOE tiếng Anh lớp 3

1.4. Lịch thi IOE tiếng anh lớp 3

Vòng thi tự luyện

Ngày mở vòng thi

Vòng 1

15/08

Vòng 2

21/08

Vòng 3

28/08

Vòng 4

04/09

Vòng 5

11/09

Vòng 6

18/09

Vòng 7

25/09

Vòng 8

02/10

Vòng 9

09/10

Vòng 10

16/10

Vòng 11

23/10

Vòng 12

30/10

Vòng 13

06/11

Vòng 14

13/11

Vòng 15

20/11

Vòng thi chính thức cấp trường

Ngày thi

Vòng 16

04/12

Vòng 17

11/12

Vòng 18

18/12

Vòng 19

25/12

Vòng 20

01/01/2024

Vòng thi chính thức cấp huyện

Ngày thi

Vòng 21

15/01/2024

Vòng 22

22/01/2024

Vòng 23

29/01/2024

Vòng 24

05/02/2024

Vòng 25

12/02/2024

Vòng 26

19/02/2024

Vòng thi chính thức cấp Tỉnh

Ngày thi

Vòng 27

04/03/2024

Vòng 28

11/03/2024

Vòng 29

18/03/2024

Vòng 30

25/03/2024

Vòng thi chính thức cấp Quốc gia

Ngày thi

Vòng 31

08/04/2024

Vòng 32

15/04/2024

Vòng 33

22/04/2024

Vòng 34

29/04/2024

Vòng 35

06/05/2024

5. Kết luận

Cuộc thi IOE lớp 3 hàng năm là dịp để các em học sinh có cơ hội chứng minh khả năng học tập và nâng cao kiến thức tiếng Anh của mình. Bên cạnh việc sử dụng các tài liệu học tập bổ trợ chương trình giáo khoa để củng cố kiến thức, các bài tập và đặc biệt là các bài tập giống với đề thi thực tế sẽ giúp các em phát triển kỹ năng làm bài nhanh và chính xác. Cuộc thi này cũng là cơ hội để ghi nhận những nỗ lực và thành tích xuất sắc của các em trong việc học tiếng Anh.

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTERN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% GV là người bản xứ có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

(Đặc biệt TRẢI NGHIỆM HỌC THỬ MIỄN PHÍ tại cơ sở)