HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 5 HỌC KÌ 1 CHI TIẾT

Đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1 là một trong những đề thi quan trọng đối với các em. Đề thi này giúp đánh giá kiến thức và kỹ năng tiếng anh của em sau một học kỳ học tập. Để giúp các em ôn tập hiệu quả, hãy cùng Tiếng anh trẻ em BingGo Leaders tham khảo cách làm đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1 mới nhất bên dưới nhé!

1. Hệ thống các điểm ngữ pháp trong đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1

Điểm ngữ pháp 

Kiến thức ngữ pháp

Ví dụ

Các thì 

Thì hiện tại đơn

Sử dụng để diễn tả hành động, tính chất, trạng thái thường xuyên, lặp đi lặp lại, đúng theo quy luật,...

Ex: I go to school everyday (Tôi đến trường mỗi ngày)

Thì hiện tại tiếp diễn

Sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc viết.

Ex: I am playing soccer now. (Bây giờ tôi đang chơi bóng đá)

Thì hiện tại hoàn thành

Sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết quả của hành động đó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.

Ex: I have been to the zoo (Tôi vừa mới ở sở thú)

Thì quá khứ đơn

Sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ex: I went to the zoo yesterday (Tôi đã đi sở thú vào hôm qua)

Thì tương lai đơn 

Sử dụng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

Ex: I will go to the zoo tomorrow. (Tôi sẽ đi sở thú vào ngày mai)

Mạo từ 


 

A/an

Mạo từ "a" được sử dụng trước danh từ số ít, không xác định, bắt đầu bằng phụ âm.

Ex: I have an apple (Tôi có một quả táo)

Mạo từ "an" được sử dụng trước danh từ số ít, không xác định, bắt đầu bằng nguyên âm.

Ex: I have a car (Tôi có một chiếc xe oto)

The

Mạo từ "the" được sử dụng trước danh từ xác định, đã được đề cập đến trước đó hoặc được biết đến bởi cả người nói và người nghe.

Ex: This is the book for her (Đây là cuốn sách cho cô ấy)

Trạng từ

  • Trạng từ chỉ tần suất
  • Trạng từ chỉ mức độ
  • Trạng từ thời gian
  • Trạng từ địa điểm

Bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm, cách thức, mức độ, tần suất,... của một hành động, sự việc.

Ex: I went to the park happily (Tôi đã đi đến công viên một cách vui vẻ)

 

 

 

 

 

 

Giới từ

In 

The book is in the box (Cuốn sách này nằm trong cái hộp)

On

The cat is on the table. (Cuốn sách này nằm trên cái hộp)

Under

The ball is under the bed (Cuốn sách này nằm dưới cái hộp)

Above

The birds are above the trees (Cuốn sách này nằm trên cái hộp)

Behind

The dog is behind the chair (Cuốn sách này nằm sau cái hộp)

In front of

The children are in front of the school (Cuốn sách này nằm trước cái hộp)

Between

The two boys are between the girls (Cuốn sách này nằm giữa cái hộp)

Kỳ thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 5 sắp tới đang khiến nhiều em học sinh lo lắng. Để giúp các em ôn tập và chuẩn bị tốt cho kỳ thi, Tiếng anh trẻ em BingGo Leaders liệt kê những điểm ngữ pháp chính sẽ có trong đề thi cho các em nhé

Cấu trúc thì hiện tại đơn đầy đủ

Cấu trúc thì hiện tại đơn đầy đủ

>> Xem thêm: ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TIẾNG ANH LỚP 5 CÓ ĐÁP ÁN

2. Các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1

Dưới đây là một số dạng câu hỏi các em thường gặp trong đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1, các em hãy take note vào để ôn tập nhé

2. 1. Dạng bài trắc nghiệm

Dạng bài này yêu cầu học sinh khoanh tròn vào đáp án đúng trong 4 đáp án cho sẵn. Dạng bài này thường kiểm tra kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, và phát âm.

Ex:: Circle the right answer (Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm)

The boy is happy because he got a new toy.

  1. sad
  2. sad
  3. excited
  4. bored

Đáp án: (C) excited. Từ này là từ duy nhất đồng nghĩa với từ “happy” trong câu 

>> Xem thêm: GỢI Ý BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 5 THEO TỪNG UNIT CHO BÉ [CÓ ĐÁP ÁN]

2.2. Dạng bài điền từ

Dạng bài điền từ thường tập trung vào các chủ đề quen thuộc như gia đình, trường học, bạn bè,...yêu cầu các em điền một từ phù hợp vào chỗ trống trong câu.

Ex:: The.... is a big building (house/ school/ garden)

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu điền một từ loại danh từ. Dựa vào nghĩa của câu, ta có thể suy ra rằng từ cần điền là một nơi lớn. Từ "house" có nghĩa là "nhà". Từ "school" có nghĩa là "trường học". Từ "garden" có nghĩa là "khu vườn". Trong các đáp án trên, chỉ có từ "school" phù hợp với nghĩa của câu. Do đó, đáp án đúng là (B).

>> Xem thêm TỔNG HỢP BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH ÔN TẬP CUỐI KỲ

2.3. Dạng bài chia động từ

Dạng bài chia động từ thường thường tập trung vào các thì cơ bản như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn,...

Ex:

  1. I (tobe).... a student.

Đáp án: Am (S + am/is/are + N)

Giải thích: Chủ ngữ là "I" (I là đại từ nhân xưng số ít ngôi thứ nhất), tobe cần chia là “am”. Do đó, đáp án đúng là "am".

  1. She (eat)... an apple yesterday.

Đáp án: ate (S + V-ed/V-ed/V-ed)

Giải thích: Câu này ở thì quá khứ đơn, động từ cần chia ở dạng V-ed. Do đó, đáp án đúng là "ate".

>> Xem thêm: CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN DỄ NHỚ CHO HỌC SINH

2.4. Dạng bài viết lại câu

Dạng bài viết lại câu trong đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1 thường xuất hiện với số lượng từ 5 đến 10 câu. Các câu hỏi thường yêu cầu viết lại câu sao cho giữ nguyên nghĩa của câu gốc, nhưng có thể thay đổi cấu trúc câu, từ vựng, hoặc trật tự từ.

Ex: 1: 

  • Câu gốc: I am a student.
  • Câu viết lại: I study at school.

Giải thích: Câu gốc có nghĩa là "Tôi là học sinh.". Câu viết lại có nghĩa tương tự, nhưng sử dụng cấu trúc câu khác. Trong câu gốc, chủ ngữ là "I", động từ là "am", và bổ ngữ là "a student". Trong câu viết lại, chủ ngữ vẫn là "I", động từ là "study", và tân ngữ là "at school".

Cách sử dụng giới từ trong tiếng anh

3. Một số bài tập trong đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1 có đáp án

Dưới đây là một số bài tập ngữ pháp thường xuất hiện trong đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1, các em tham khảo nhé

3.1. Exercise 1: Give the correct of the word in the brackets

  1. I (go) ___ to school every day. 
  2. She (not eat) ___ breakfast this morning.
  3. They (play) ___ football yesterday.
  4. He bought a dozen (egg) ___. 
  5. The (child) ___ are playing in the park. 
  6. The (woman) ___ are talking in the kitchen. 

Đáp án:

  1. go
  2. didn't eat
  3. played
  4. eggs
  5. children
  6. women

>> Xem thêm: ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TIẾNG ANH LỚP 5 CÓ ĐÁP ÁN

3.2. Exercise 2: Choose the correct answer

1.  What is your …..food?

A.  favorite

B.  food

C.  his

D.  toy

2. I…. a student.

A.  am

B.  are

C.  to

D.  is

3. The weather is …today.

A.  ugly

B.  weather

C.  is

D.  sunny

4. I go to school….7:00 in the morning.

A.  on

B.  under

C.  at

D.  in the morning

5. The ….are playing in the park.

A.  dad

B.  children

C.  are

D.  apple

Đáp án:

  1. A. (Giải thích: Từ "favorite" có nghĩa là "yêu thích". Trong câu này, từ "favorite" được sử dụng để hỏi về món ăn yêu thích của một người. Do đó, đáp án đúng là A.)
  2. A. (Giải thích: Từ "am" là động từ to be ở ngôi thứ nhất số ít hiện tại. Từ "am" được sử dụng để diễn tả trạng thái của người nói. Do đó, đáp án đúng là A.)
  3. D (Giải thích: Từ "sunny" có nghĩa là "nắng".Từ "sunny" được sử dụng để mô tả thời tiết ngày hôm nay. Do đó, đáp án đúng là D.)
  4. C. (Giải thích: Từ "at" là giới từ chỉ thời gian. Từ "at" được sử dụng để chỉ thời gian mà người nói đi học. Do đó, đáp án đúng là C)
  5. B (Giải thích: Từ "children" có nghĩa là "trẻ em". Từ "children" được sử dụng để chỉ chủ thể của hành động "playing". Do đó, đáp án đúng là B)

Cách chia động từ tobe trong tiếng anh

3.3. Exercise 3: To create a complete sentence, rearrange the words.

  1. my  / is  / father  / name  / the 
  2. they  / are  / playing  / in  / the  / garden
  3. I  / like  / to  / read  / books 
  4. a  / is  / it  / dog 
  5. on / the  / is  / tree  / a  / bird 

Đáp án:

  1. My father's name is John.
  2. They are playing in the garden.
  3. I like to read books.
  4. It is a dog.
  5. There is a bird on the tree.

3.4. Exercise 4: Fill the right words in the blank

My family and I (1) ________ to the zoo last weekend. We (2) ________ a lot of animals, including lions, tigers, elephants, and monkeys. The lions were (3) ________, and the tigers were (4) ________. The elephants were (5) ________, and the monkeys were (6) ________. We had a (7) ________ time at the zoo.

Đáp án:

  1. went 2. saw 3. big 4. dangerous 5. gentle 6. playful
  2. wonderful

3.5. Exercise 5: Read and answer the questions

The invention of the printing press

The invention of the printing press was one of the most important inventions in human history. It allowed for the mass production of books and other printed materials, which led to a revolution in education and communication.

The printing press was invented in Germany in the middle of the 15th century by Johannes Gutenberg. Gutenberg was a goldsmith and metalworker who was skilled in the art of casting metal. He used his skills to create a new type of printing press that used movable type. Movable type is made up of individual letters and symbols that can be arranged to form words and sentences. This was a significant improvement over previous printing methods, which used woodblocks to create images and text. Woodblocks were difficult to create and could only be used to print a single image or page.

Gutenberg's printing press was a huge success. It quickly spread throughout Europe and led to a dramatic increase in the production of books and other printed materials. This had a profound impact on education and communication. Before the printing press, books were expensive and rare. They were typically owned by wealthy individuals or institutions. The printing press made books more affordable and accessible to a wider range of people. This led to a surge in literacy and education.

The printing press also made it possible to spread information more widely. Printed materials could be used to communicate news, ideas, and opinions to a large audience. This led to a more informed and engaged public. The invention of the printing press had a profound impact on the world. It helped to spread knowledge, ideas, and culture. It also helped to shape the modern world.

Questions: 

  1. When was the printing press invented?
  2. Who invented the printing press?
  3. What was the main improvement that Gutenberg made to the printing press?
  4. What impact did the printing press have on education?
  5. What impact did the printing press have on communication?

Đáp án:

  1. The printing press was invented in the middle of the 15th century.(thông tin cụ thể về thời gian phát minh ra máy in được cung cấp trong câu đầu tiên của bài đọc.)
  2. Johannes Gutenberg invented the printing press.thông tin cụ thể về người phát minh ra máy in được cung cấp trong câu đầu tiên của bài đọc)
  3. Gutenberg's main improvement to the printing press was the use of movable type (xác định cải tiến chính mà Gutenberg đã thực hiện cho máy in được cung cấp trong câu thứ hai của bài đọc)
  4. The printing press made books more affordable and accessible to a wider range of people. This led to a surge in literacy and education (xác định tác động của máy in đối với giáo dục xuất hiện trong câu thứ ba của bài đọc)
  5. The printing press made it possible to spread information more widely. This led to a more informed and engaged public. (xác định cải tiến chính mà Gutenberg đã thực hiện cho máy in trong câu thứ hai của bài đọc.)

3.6. Exercise 6: Rewrite the sentence with the same meaning based on the words given in brackets

  1. The sun is shining brightly (so….that)
  2. My father is a doctor. (as)
  3. I like to play soccer.(enjoy)
  4. I am going to the cinema with my friends (go)
  5. I am tired (feel)

Đáp án:

  1. The sun is so bright that it is shining.
  2. My father works as a doctor.
  3. I enjoy playing soccer.
  4. I will go to the cinema with my friends
  5. I feel tired.

>> Xem thêm: GỢI Ý BÀI TẬP TIẾNG ANH THEO TỪNG UNIT CHO BÉ [CÓ ĐÁP ÁN]

3.7. Choose the best answer

1. They will go to the zoo ____ the weekend.

A. in

B. on

C. at

D. under

2.  ____ finish my homework by the time you arrive.

A. will have finished

B. will finish

C. have finished

D. didn’t finish

3. I ____ to the cinema before you arrive.

A. will have gone

B. will go

C. will be going

D. won’t go

4. I ____ to be a doctor when I grow up.

A. want

B. am going

C. hope

D. can

5. I ____ to the zoo ____ the weekend.

A. is going, on

B. are going, at

C. go, on

D. went, in

Đáp án: 

1. B

2. A

3. A

4. C

5. B

4. Kết luận

Trên đây là tổng hợp lời giải đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1 chi tiết. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp các em học sinh ôn tập và đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới. Để đạt được kết quả tốt nhất, các em cần chú ý ôn tập đầy đủ kiến thức theo chương trình học. Để tải trọn bộ đề thi tiếng anh lớp 5 học kì 1 với hướng dẫn giải chi tiết, hãy xem tại website Tiếng anh trẻ em BingGo Leaders.

Ngoài ra, các em có thể theo dõi Facebook của Tiếng anh trẻ em BingGo Leaders để được hỗ trợ ôn tập và giải đáp thắc mắc nhé. Chúc các em đạt được kết quả cao trong kì thi sắp tới!

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTERN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% GV là người bản xứ có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

(Đặc biệt TRẢI NGHIỆM HỌC THỬ MIỄN PHÍ tại cơ sở)