BỎ TÚI CÁCH PHÁT ÂM "ED" CHUẨN NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ

Bạn có từng bối rối khi gặp những từ tiếng Anh có đuôi "ed" và tự hỏi: "Nên phát âm thế nào cho đúng nhỉ?" Đừng lo lắng, làm thế nào để biết cách phát âm ed chuẩn xác là một “thách thức" đối với đa số nhiều người học tiếng Anh. Chỉ cần nắm vững quy tắc và có bí kíp để ghi nhớ, các bạn sẽ tự tin chinh phục cách phát âm ed và giao tiếp như một người bản xứ. Hãy cùng BingGo Leaders khám phá cách phát âm "ed" trong tiếng Anh dưới đây nhé

1. Phân biệt âm vô thanh và âm hữu thanh

  • Âm vô thanh là những âm được tạo ra mà không làm rung dây thanh âm. Khi phát âm các âm này, ta có thể cảm nhận được luồng khí đi qua các bộ phận trong khoang miệng.
  • Âm hữu thanh là những âm được tạo ra khi dây thanh âm rung lên trong cổ họng. Khi phát âm các âm này, ta có thể cảm nhận được sự rung động ở cổ họng.
Phân biệt âm hữu thanh và âm vô thanh

Phân biệt âm hữu thanh và âm vô thanh trong tiếng Anh

Ví dụ:

Âm vô thanh

Âm hữu thanh

Ví dụ

p

b

pin - bin

t

d

ten - den

k

g

cat - gat

f

v

fan - van

s

z

sun - zoo

ʃ

ʒ

ship - pleasure

chin - judge

θ

ð

thin - this

Cách để phân biệt âm vô thanh và âm hữu thanh

  • Đặt tay lên cổ họng: Khi phát âm âm vô thanh, ta sẽ không cảm nhận được sự rung động ở cổ họng. Ngược lại, khi phát âm âm hữu thanh, ta sẽ cảm nhận được sự rung động rõ ràng.
  • Nghe âm thanh: Âm vô thanh thường có âm thanh sắc nét, nhẹ hơn so với âm hữu thanh. Âm hữu thanh thường có âm thanh vang hơn, trầm hơn.

>> Xem thêm: BỨT PHÁ TIẾNG ANH CHO TRẺ EM 6 TUỔI VỚI 3 PHƯƠNG PHÁP ĐỘC QUYỀN

2. Quy tắc phát âm đuôi -ed chuẩn xác

Cách phát âm ed trong tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong việc chia động từ quá khứ và phân từ quá khứ. Tuy nhiên, cách phát âm ed có thể khiến nhiều người học tiếng Anh bối rối và dễ nhầm lẫn. Thông thường trong tiếng Anh có 3 quy tắc chính để phát âm đuôi "-ed":

2.1. Quy tắc 1: Đuôi “ed” được phát âm là /id/ nếu động từ có kết thúc là 2 âm /t/ hoặc /d/

Ví dụ:

  • Walked (/wɔːkt/)
  • Talked (/tɔːkt/)
  • Loved (/lʌvd/)
Quy tắc cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn

Quy tắc cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn

2.2. Quy tắc 2: Đuôi ed sẽ được phát âm là /t/ nếu động từ có kết thúc bằng những âm /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/

Ví dụ:

  • Passed (/past/)
  • Laughed (/laːft/)
  • Stopped (/stapt/)

>> Xem thêm: NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM TRONG TIẾNG ANH - ĐỊNH NGHĨA VÀ TIPS GHI NHỚ

2.3. Quy tắc 3: Đuôi “ed” được phát âm là /d/ đối với những từ còn lại

Ví dụ:

  • Played (/pleɪd/)
  • Needed (/niːdɪd/)
  • Wanted (/ˈwɒntɪd/)

Lưu ý:

Đối với những từ có âm cuối là "e" câm, trước khi thêm "-ed", ta cần loại bỏ "e" câm đó.

Ví dụ:

  • Love (/lʌv/) + -ed = Loved (/lʌvd/)
  • Hate (/heɪt/) + -ed = Hated (/heɪtid/)

>> Xem thêm: DẠY TRẺ PHÁT ÂM CHUẨN - MỘT SỐ LƯU Ý BA MẸ CẦN BIẾT 

2. Các trường hợp đặc biệt khi phát âm ed trong tiếng Anh

Bên cạnh 3 quy tắc chính và một số bí kíp đã được chia sẻ trong các bài viết trước, vẫn còn một số trường hợp ngoại lệ về cách phát âm ed trong tiếng Anh cần lưu ý:

Từ vựng

Cách phát âm 

Dịch nghĩa

naked (adj)

/ˈneɪkɪd/

khỏa thân

wicked (adj)

/ˈwɪkɪd/

gian trá

beloved (adj)

/bɪˈlʌvd/ 

yêu quý

sacred (adj)

/ˈseɪkrɪd/

thiêng liêng

hatred (adj)

/ˈheɪtrɪd/

căm ghét

wretched (adj)

/ˈretʃɪd/

khốn khổ

rugged (adj)

/ˈrʌɡɪd/

lởm chởm, gồ ghề

ragged (adj)

/ˈræɡɪd/

rách rưới, tả tơi

dogged (adj)

/ˈdɒɡɪd/

kiên cường

blessed (adj)

/ˈblesɪd/

may mắn

blessed (v)

/ˈblest/

ban phước lành

cursed (v) 

/kɜːst/

nguyền rủa

cursed (adj) 

/ˈkɜːsɪd/

đáng ghét

crabbed (adj)

/ˈkræbɪd/

chữ nhỏ, khó đọc

crabbed (v)

/kræbd/

gắt gỏng

crooked (adj)

/ˈkrʊkɪd/

xoắn, quanh co

crooked (v)

/ˈkrʊkt/

lừa đảo

used (adj)

/juːst/

quen 

used (v)

/juːsd/

sử dụng

aged (adj) 

/ˈeɪdʒɪd/

lớn tuổi

null

Một số trường hợp ngoại lệ khi phát âm đuôi ed trong tiếng Anh

>> Xem thêm: BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH - CÁCH PHÁT ÂM CHUẨN NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ

3. Bí kíp học thuộc quy tắc phát âm ed trong tiếng Anh nhanh

Học thuộc cách phát âm ed trong tiếng Anh có thể khiến bạn cảm thấy khó khăn và tốn rất nhiều thời gian. Tuy nhiên, với những bí kíp sau đây, bạn có thể ghi nhớ các cách phát âm ed một cách nhanh chóng và hiệu quả chỉ với 1-2 phút luyện tập đều đặn hàng ngày:

Nhóm quy tắc cách phát âm ed theo âm cuối: Chia các động từ có đuôi "-ed" thành 3 nhóm theo âm cuối của động từ gốc như sau

  • Nhóm 1: Âm cuối là /t/ hoặc /d/ (phát âm là /id/)
  • Nhóm 2: Âm cuối là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ (phát âm là /t/)
  • Nhóm 3: Các trường hợp còn lại (phát âm là /d/)

Sử dụng hình ảnh minh họa: Tạo các sơ đồ hoặc hình ảnh minh họa để ghi nhớ quy tắc cách phát âm ed. (Đây là cách học hiện đại, giúp hệ thống kiến thức một cách khoa học và tiện cho các bạn có thể ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và dễ dàng hơn)

Ví dụ, bạn có thể vẽ một ngôi nhà với 3 cửa, mỗi cửa đại diện cho một nhóm quy tắc. Trên mỗi cửa, bạn ghi chú các âm cuối tương ứng.

>> Xem thêm: BÍ QUYẾT KHẮC PHỤC PHÁT ÂM CHUẨN TIẾNG ANH NHƯNG CHƯA NÓI ĐƯỢC

Áp dụng phương pháp "lặp đi lặp lại": Luyện tập phát âm các từ có đuôi "-ed" nhiều lần. Nghe audio từ những người bản ngữ cách phát âm đuôi ed và phát âm các từ có đuôi "-ed", sau đó bắt chước cách phát âm của họ.

Sử dụng “câu thần chú”:

  • Âm /id/: Hãy nhớ "Tiền đô" -  Phát âm /id/ nhẹ nhàng khi động từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d/.

Ví dụ: Walked (/wɔːkt/) - đi bộ, talked (/tɔːkt/) - nói chuyện, loved (/lʌvd/) - yêu thương

  • Âm /t/: "Khi sang sông phải chờ thu phí" -  Phát âm /t/ dứt khoát xuất hiện khi động từ kết thúc bằng /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /θ/.

Ví dụ: Passed (/past/) - vượt qua, laughed (/laːft/) - cười, stopped (/stapt/) - dừng lại

  • Âm /d/: Với những "kẻ còn lại", hãy thoải mái phát âm /d/ như bình thường

Ví dụ: played (/pleɪd/) - chơi, needed (/niːdɪd/) - cần thiết, wanted (/ˈwɒntɪd/) - muốn

Mẹo ghi nhớ quy tắc phát âm ed

Mẹo ghi nhớ quy tắc cách phát âm ed trong tiếng Anh dễ dàng

Ngoài ra, cách nhanh nhất để ghi nhớ cách phát âm ed trong tiếng Anh chính là làm bài tập luyện tập về cách phát âm đuôi ed càng nhiều càng tốt. Khi làm bạn hãy note ra những trường hợp bản thân hay bị nhầm lẫn và sửa lại nếu gặp trong những bài tập hoặc tình huống giao tiếp sau này.

>> Xem thêm: BÍ QUYẾT LUYỆN PHẢN XẠ TIẾNG ANH CHO BÉ MÀ PHỤ HUYNH NÀO CŨNG NÊN BIẾT

4. Bài tập luyện tập cách phát âm đuôi ed trong tiếng Anh

Exercise 1: Say the following words out loud and the put them in the correct column according to the sound of the adjective or regular past “ed” (Nói to những từ sau đây và đặt chúng vào đúng cột theo âm của tính từ hoặc quá khứ thông thường “ed”)

amazed

listened

danced

stopped

reiterated

pleased

boasted

looked

delighted

wanted

pointed

packed

asked

naked

drained

tripped

shouted

played

covered

opened

laughed

wasted

screamed

placed

/t/

/d/

/id/

 

 

 

 

Đáp án:

/t/

/d/

/id/

asked

amazed

boasted

danced

covered

delighted

laughed

drained

naked

looked

opened

pointed

packed

listened

reiterated

stopped

pleased

wanted

placed

played

wasted

tripped

screamed

shouted

>> Xem thêm: CÁCH PHÁT ÂM /T/ - /D/ TRONG TIẾNG ANH DỄ NHỚ NHẤT

Exercise 2: Choose the word having end sound is pronounced differently from the others (Chọn từ có âm cuối “ed” được phát âm khác với những từ còn lại)

1. A. arrived

B. believed

C. received

D. hoped

2. A. opened

B. knocked

C. played

D. occurred

3. A. rubbed

B. tugged

C. stopped

D. filled

4. A. dimmed

B. travelled

C. passed

D. stirred

5. A. tipped

B. begged

C. quarrelled

D. carried

6. A. tried

B. obeyed

C. cleaned

D. asked

7. A. packed

B. added

C. worked

D. pronounced

8. A. watched

B. phoned

C. referred

D. followed

9. A. agreed

B. succeeded

C. smiled

D. loved

10. A. laughed

B. washed

C. helped

D. weighed

11. A. walked

B. ended

C. started

D. wanted

12. A. killed

B. hurried

C. regretted

D. planned

13. A. visited

B. showed

C. wondered

D. studied

14. A. sacrificed

B. finished

C. fixed

D. seized

15. A. needed

B. booked

C. stopped

D. washed

16. A. loved

B. teased

C. washed

D. rained

17. A. packed

B. punched

C. pleased

D. pushed

18. A. filled

B. naked

C. suited

D. wicked

19. A. caused

B. increased

C. practised

D. promised

20. A. washed

B. parted

C. passed

D. barked

Đáp án: 

1 – D, 2 – B, 3 – C, 4 – C, 5 – A, 6 – D, 7 – B, 8 – A, 9 – B, 10 – D, 11 – A, 12 – C, 13 – A, 14 – D, 15 – A, 16 – C, 17 – C, 18 – A, 19 – A, 20 – B,

Bài tập luyện tập cách phát âm đuôi ed trong tiếng Anh có đáp án

Exercise 3: Choose the word which end sound “ed” is pronounced differently from the others. (Chọn từ có phần âm cuối “ed” được phát âm khác với những từ còn lại)

  1. A. played B. watched C. helped D. pushed
  2. A. devoted B. divided C. suggested D. learned
  3. A. finished B. missed C. lived D. hoped
  4. A. tried B. opened C. added D. lived
  5. A. breathed B. seated C. heated D. wanted
  6. A. guided B. managed C. started D. chatted
  7. A. threatened B. answered C. promised D. traveled
  8. A. invented B. completed C. surrounded D. risked
  9. A. liked B. involved C. believed D. happened
  10. A. collected B. moved C. lasted D. shouted
  11. A. wanted B. disappointed C. looked D. needed
  12. A. helped B. played C. passed D. hoped
  13. A. worked B. stayed C. installed D. improved
  14. A. intended B. decided C. dedicated D. dangered
  15. A. cleaned B. educated C. referred D. delayed
  16. A. looked B. laughed C. solved D. finished
  17. A. raided B. admired C. afforded D. collected
  18. A. supposed B. closed C. delayed D. visited
  19. A. married B. enjoyed C. finished D. explored
  20. A. selected B. failed C. deleted D. faded

Đáp án:

1 - A; 2 - D; 3 - C; 4 - C; 5 - D; 6 - B; 7 - C; 8 - D; 9 - A; 10 - B; 11 - C; 12 - B; 13 - A; 14 - D; 15 - B; 16 - C; 17 - B; 18 - C; 19 - A; 20 - B

>> Xem thêm: BỎ TÚI 5 CÁCH PHÁT ÂM /TH/ CHUẨN CHO CẢ BỐ MẸ VÀ BÉ THAM KHẢO

5. Lời kết

Cách phát âm ed trong tiếng Anh không còn là điều quá khó khăn với những bí kíp được chia sẻ trong bài viết này. Hãy kiên trì luyện tập thường xuyên, bạn sẽ tự tin giao tiếp tiếng Anh trôi chảy và tự nhiên như người bản ngữ. Đừng ngại mắc lỗi, hãy coi đó là cơ hội để bạn học hỏi và hoàn thiện bản thân hơn và đừng quên ôn tập lại các quy tắc và các tips ghi nhớ đã được học để củng cố kiến thức và đạt được kết quả tốt nhất. Các bạn có thể tải thêm nhiều tài liệu để luyện tập thêm tại nhà TẠI ĐÂY

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTEN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% Giáo viên nước ngoài có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

( Số lượng quà tặng có hạn )

Khuyến mãi sắp kết thúc

Đăng ký ngay