HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TIẾNG ANH REVIEW 1 LỚP 6 CHI TIẾT

Review 1 lớp 6 là bài học tổng hợp và ôn tập kiến thức đã học trong unit 1-2-3 chương trình tiếng Anh lớp 6 sách Global Success. Phần review 1 lớp 6 chủ yếu là những bài tập giúp các bạn luyện tập và nhớ lại ngữ pháp, từ vựng và cấu trúc được học ở ba unit đầu tiên của chương trình tiếng Anh lớp 6. BingGo Leaders sẽ hướng dẫn các bạn giải chi tiết tất cả các bài tập trong phần Review 1, bao gồm phần Language và Skills. Học cùng BingGo Leaders nhé

1. Hướng dẫn giải bài tập tiếng Anh lớp 6 review 1 chi tiết

Nội dung bài tập tiếng Anh lớp 6 review được thành hai phần: Language và Skills. Phần Language sẽ bao gồm những bài tập về từ vựng, phát âm và ngữ pháp. Phần skills sẽ giúp các bạn phát triển toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

1.1 Phần Language - Tiếng Anh lớp 6 review 1

1.1.1 Pronunciation

Bài tập 1: Choose the word whose underlined part is pronounced differently. (Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại)

1.C

2.A

3.B

4.A

5.B

Giải thích:

  1. Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /s/, các phương án còn lại được phát âm /z/.
  2. Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /æ/, các phương án còn lại được phát âm /ɑː/.
  3. Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /z/, các phương án còn lại được phát âm /s/.
  4. Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /s/, các phương án còn lại được phát âm /z/.
  5. Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại được phát âm /əʊ/.

Bài tập 2: Write the names of school things and furniture in the house which begin with /b/ and /p/. (Viết ra những đồ vật trong trường hay trong nhà mà bắt đầu bằng âm /b/ và /p/)

  • /b/: book, bench, board, bed, bag, …
  • /p/: pen, pencil, picture, poster, pillow, pool

>> Xem thêm: CÔNG PHÁ BÀI TẬP SẮP XẾP CÂU TIẾNG ANH LỚP 6 SIÊU ĐƠN GIẢN

Vocabulary

Bài tập 3: Complete the words. (Hoàn thành những từ sau)

  1. E_ _l_ _ _
  2. h_ _ _w_ _ _
  3. l_ _ _h
  4. s _ _ r _ _
  5. b_ _m_ _ _ _n

Đáp án:

1. English

2. homework

3. lunch

4. sports

5. badminton

Now write the words in the correct group. (Viết các từ vào nhóm thích hợp)

  • Play: sports, badminton
  • Do: homework
  • Have: lunch
  • Study: English

Dịch nghĩa:

  • Chơi: thể thao, cầu lông
  • Làm: bài tập về nhà
  • Ăn: bữa trưa
  • Học: tiếng Anh

Bài tập 4: Solve the crossword puzzle. (Giải ô chữ)

Bài tập 4: Solve the crossword puzzle

DOWN

  1. She likes to meet new people. She's___________.
  2. People cook meals in this room.
  3. You hear with them.

ACROSS

  1. He's good at drawing. He's very___________.
  2. It's a side of the face, below the eyes.

Dịch nghĩa: 

Dọc:

  1. Cô ấy thích gặp nhiều người. Cô ấy (thân thiện)
  2. Mọi người nấu ăn trong phòng này.
  3. Bạn nghe với thứ này

Ngang:

  1. Anh ấy giỏi vẽ. Anh ấy rất (sáng tạo)
  2. Nó ở mỗi bên của khuôn mặt, dưới mắt

Đáp án:

DOWN

ACROSS

1. friendly

2. kitchen

4. ears

3. creative

5. cheek

>> Xem thêm: TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 6 CẦN THIẾT CHO MỌI KỲ THI

1.1.2 Grammar

Bài tập 5: Look at the picture of a classroom. Choose the best answer A, B or C. (Quan sát bức tranh về lớp học. Chọn đáp án đúng)

1. There is a blackboard and a clock_________the wall.

A. in             B. on                       C. behind

2. A vase of flowers is on the_________desk.

A. teacher's   B. teachers               C. teacher’

3. A boy and three girls are_________the classroom.

A. in                   B. on                       C. in front of

4. The window is_________ the big door.

A. behind      B. next to                 C. under

5. A girl_________her book now.

A. reads        B. reading               C. is reading

Look at the picture of a classroom

Đáp án:

1.B

2.A

3.A

4.B

5.C

Giải thích:

  1. on the wall = trên tường
  2. Cấu trúc sở hữu cách: người sở hữu + ‘s
  3. in the classroom = trong phòng học
  4. next to = bên cạnh
  5. Dùng thì hiện tại tiếp diễn vì có “now”

Dịch nghĩa:

  1. Có một cái bảng đen và một chiếc đồng hồ trên tường.
  2. Có một lọ hoa trên bàn giáo viên.
  3. Một nam sinh và ba nữ sinh đang ở trong lớp.
  4. Cửa sổ bên cạnh cửa lớn.
  5. Một bạn nữ đang đọc sách bây giờ.

Bài tập 6: Complete the sentences with the present simple or the present continuous form of the verbs in brackets. (Hoàn thành câu với thì hiện tại đơn hoặc thì hiện tại tiếp diễn của động từ trong ngoặc).

  1. We can't go out now. It (rain)_________.
  2. What time_________you (have) _________ breakfast every day?
  3. _________she (study) _________English now? - No, she isn't.
  4. My dog (like) _________ my bed very much.
  5. My mother (not cook) _________now. She (read) _________a book.

Đáp án:

1. is raining

2. do you have

3. is she studying

4. likes

5. isn’t cooking; is reading

 

Giải thích:

Phân biệt cách dùng thì hiện tại đơn (present simple tense) và thì quá khứ đơn (Past simple tense):

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

  • Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.   
  • Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
  • Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình         
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

Dịch nghĩa:

  1. Chúng ta không thể ra ngoài bây giờ. Trời đang mưa.
  2. Mỗi ngày bạn ăn sáng lúc mấy giờ?
  3. Có phải cô ấy đang học tiếng Anh bây giờ không? Không phải.
  4. Tụi chó rất thích giường của tôi.
  5. Mẹ tôi không đang nấu ăn bây giờ. Mẹ đang đọc sách.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN LÀM ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 6 HỌC KỲ 1 CÓ ĐÁP ÁN

1.2 Phần Skills - Tiếng Anh lớp 6 review 1

1.2.1 Reading

Bài tập 1: Choose A, B or C for each blank in the email below (Chọn đáp án A, B hoặc C cho mỗi chỗ trống trong email bên dưới)

Hi Nick,

It’s great to hear from you. I want to tell you about my best friend. My grandma is my best friend. She is 68 years old. She (1) with our family. She was a maths teacher (2) a secondary school. She likes (3) up early and watering the flowers in our garden. She usually helps (4) with my homework. In the evening, she tells me interesting stories. She also listens (5) me when I'm sad. I love my grandma very much.

What about you? Who's your best friend?

Bye bye,

An

Đáp án:

1.A

2.C

3.C

4.B

5.B

Giải thích:

  1. Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả sự thật
  2. at school = ở trường
  3. like + Ving/ to V = thích làm gì
  4. Ô trống cần tân ngữ
  5. listen to = nghe

Dịch nghĩa:

Chào Nick,

Thật tuyệt khi nghe tin bạn. Mình muốn kể bạn nghe về bạn thân của mình. Bà mình là bạn thân nhất của mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán của một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tối, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà cũng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

Còn bạn thì sao? Ai là bạn thân nhất của bạn?

Phản hồi lại cho mình sớm nhé

Tạm biệt,

An

>> Xem thêm: CHI TIẾT BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 6 UNIT 3 CHO BÉ HỌC TẠI NHÀ

Bài tập 2: Read the text and answer the questions. (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

My new school is in a quiet place not far from the city centre. It has three bulidings and a large yard. This year there are 26 classes with more than 1000 students at my school. Most students are hard-working and kind. The school has about 40 teachers. They are all helpful and friendly. My school has different clubs: Dance, English, Arts, Football and Basketball. I like English, so I am in the English club. I love my school because it is a good school.

Dịch nghĩa:

Trường tôi nằm ở một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố lắm. Nó có 3 tòa nhà và 1 sân lớn. Năm nay có 26 lớp với hơn 1. 000 học sinh trong trường. Hầu hết các học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường học có khoảng 40 giáo viên. Họ hay giúp đỡ học sinh và thân thiện. Trường tôi có nhiều câu lạc bộ khác nhau: Múa, tiếng Anh, Nghệ thuật, Bóng đá, và Bóng rổ. Tôi thích tiếng Anh, vì thế tôi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Tôi yêu trường tôi bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

Questions:

  1. Where is the writer’s new school?
  2. What are the students like?
  3. What are the teachers like?
  4. How many clubs are there in the school?
  5. Why does the writer love the school?

Đáp án:

  1. It’s in a quiet place not far from the city centre.
  2. They are hard-working and kind.
  3. They are helpful and friendly.
  4. There are five clubs.
  5. Because it’s a good school.

Dịch nghĩa:

  1. Trường mới của người viết ở đâu? => Nó ở một nơi yên tĩnh không xa trung tâm thành phố.
  2. Những học sinh thì như thế nào? => Họ rất chăm chỉ và tốt bụng.
  3. Giáo viên thì như thế nào? => Họ hữu ích và thân thiện.
  4. Có bao nhiêu câu lạc bộ trong trường? => Có năm câu lạc bộ.
  5. Tại sao người viết lại yêu trường? => Vì đó là một trường học tốt.

1.2.2 Speaking

Bài tập 3: Interview two of your classmates about what they like and dislike about your school. Report their answers. (Phỏng vấn hai bạn trong lớp về những điều các bạn ấy thích và không thích trường của mình. Viết lại câu trả lời)

Review 1 lớp 6

>> Xem thêm: CHINH PHỤC TIẾNG ANH LỚP 6 UNIT 11: BÍ KÍP CÂN MỌI DẠNG BÀI TẬP

1.2.3 Listening

Bài tập 4: An and Mi are talking on the phone. Listen and fill each black with ONE word. (An và Mi đang nói chuyện điện thoại. Nghe và hoàn thành chỗ trống với một từ).

Bài nghe: 

  1. Everybody is at________.
  2. Mi's mother is watering the_________ in the garden.
  3. Mi's father is in the__________ room.
  4. Her younger brother is________ in her bedroom.
  5. Vy is watching_____________.

Đáp án:

1. home

2. plants

3. living

4. sleeping

5. TV

Transcript:

An: Why is it so quiet, Mi? Are you home alone?

Mi: No. Everybody is here, but they are in different rooms.

An: Where’s your mum? Is she cooking in the kitchen?

Mi: No. She’s watering the plants in the garden.

An: And where’s your dad?

Mi: He’s in the living room.

An: What’s he doing?

Mi: He’s listening to the radio.

An: What about your younger brother? Is he with your mum?

Mi: No. He’s sleeping in my bedroom. My cousin, Vi, is here too.

An: What’s she doing?

Mi: She’s watching TV.

Dịch nghĩa:

An: Sao lại yên ắng thế nhỉ Mi nhỉ? Có mình cậu ở nhà thôi à.

Mi: Không, mọi người đều ở nhà, nhưng ở trong các phòng khác nhau.

An: Mẹ cậu đâu? Cô ấy đang nấu ăn trong bếp à.

Mi: Không, mẹ tớ đang tưới cây trong vườn.

An: Thế bố cậu đâu?

Mi: Bố tớ đang trong phòng khách

An: Chú ấy đang làm gì vậy?

Mi: Bố tớ đang nghe đài.

An: Thế còn em trai cậu thì sao? Em ấy đang ở cùng với mẹ à?

Mi: Không. Em ấy đang ngủ trong phòng tớ. Em họ tớ, cái Vi cũng ở đây.

An: Em ấy đang làm gì?

Mi: Em ấy đang xem ti vi.

>> Xem thêm: BÀI LUYỆN NGHE TIẾNG ANH LỚP 6 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

1.2.4 Writing

Bài tập 5: Write an email of about 50 words to your friend. Tell him / her about a family. Use these questions as cues. (Viết một email khoảng 50 từ cho bạn của em. Kể về gia đình. Sử dụng những câu hỏi gợi ý)

Gợi ý cách viết:

Hello,I am Louis. I want to tell you about my mother. She is 45 years old. She is a teacher at Ha Noi Primary School. She likes listening to music and taking care of her family. Sometimes she likes going shopping with her friends. She usuallys helps me to study. When she is free,she often tell me interesting stories. I love my mother so much.

Dịch nghĩa:

Xin chào, mình là Louis. Mình muốn kể bạn nghe về mẹ mình. Mẹ mình 45 tuổi. Mẹ mình làm giáo viên ở trường tiểu học ở HN. Mẹ mình thích nghe nhạc, chăm sóc gia đình, Thỉnh thoảng mẹ mình thích đi mua sắm cùng với bạn bè của bà ý. Mẹ thường giúp mình học. Khi mẹ rảnh, mẹ thường kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Mình yêu mẹ của mình rất nhiều.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH LỚP 6

2. Bài tập luyện tập tiếng Anh 6 review 1 kèm đáp án

Bài tập 1: Choose the odd one out

  1. A. ear B. nose C. mouth D. leg
  2. A. cupboard B. television C. sofa D. desk
  3. A. bedroom B. kitchen C. villa D. bathroom

Đáp án: 1. D 2. A 3. C

Bài tập 2: Put the word in correct order. 

  1. Can / pass/ the / please/ biscuits / you / me/?

_______________________________________

  1. Outside / would / play / like to / you/?

_______________________________________

  1. Doesn’t / Duy / live / here / near / .

_______________________________________

  1. Homework / with / I / my / do / friends / .

_______________________________________

  1. Goes / the / club / he / to / Sunday / judo / every

_______________________________________

  1. Are / under / books / the / the / bed / ?

_______________________________________

  1. Doing / what / tomorrow / you / are / ?

_______________________________________

  1. My / sporty / is / kind / brother / very / and/ .

_______________________________________

  1. Are / we / to / moving / an / next / apartment / month / .

_______________________________________

  1. Boarding / students / school / live / study / in / and a /

_______________________________________

Đáp án:  

  1. Can / pass/ the / please/ biscuits / you / me/?

=> Can you pass me the biscuits?

  1. Outside / would / play / like to / you/?

=> Would you like to play outside?

  1. Doesn’t / Duy / live / here / near / .

=> Duy doesn't live near here.

  1. Homework / with / I / my / do / friends / .

=> I do homework with my friends

  1. Goes / the / club / he / to / Sunday / judo / every

=> He goes to the Judo club every Sunday

  1. Are / under / books / the / the / bed / ?

=> Are the books under the bed?

  1. Doing / what / tomorrow / you / are / ?

=> What are you doing tomorrow?

  1. My / sporty / is / kind / brother / very / and/ .

=> My brother is very kind and sporty.

  1. Are / we / to / moving / an / next / apartment / month / .

=> We are moving to an apartment next month.

  1. Boarding / students / school / live / study / in / and/ a /

=> Students live and study in a boarding school.

Bài tập 3: Each of the following sentences has a mistake. Underline and correct it.

  1. My mother going to work early every morning.

______________________________________________________________

  1. The Summer Camp is for students aging from 10 to 15.

______________________________________________________________

  1. My school have a small garden with a lot of flowers in it.

______________________________________________________________

  1. Where is there behind your house?

___________________________________________________________

  1. Does she watching television right now?

_________________________________________________

Đáp án: 

  1. going => goes 2. aging => age 3. have => has 4. Where => What 5. Does => Is

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 6 TRANG 54 GLOBAL SUCCESS

Bài tập 4: Read the following passage and do as directed

The colour you paint the rooms in your house can make you more comfortable. The following colours can help you to eat, sleep, study and relax in your own home.

The bedroom

The perfect colour for your bedroom is blue. It is a very relaxing colour, and can make you feel happier and more positive when you wake up in the morning.

The living room

The perfect colour for your living room is pink. Don't use such colours as red, purple, and black because they don't help you relax.

The dining room

The colour orange can make you feel hungrier at mealtime. It also encourages more interesting talk between family members.

The study

Yellow is a good colour for this room: it makes you happier and helps you to think. It also makes dark spaces a little brighter.

Answer these questions

  1. What is the perfect colour for your bedroom?

____________________________________________________

  1. Why do they choose colour orange for dining room?

_______________________________________________

  1. Is red a good colour for the study room?

_________________________________________________

  1. Do people feel relaxed in a pink living room?

____________________________________________________

  1. What colour can make dark spaces brighter?

___________________________________________________

Đáp án: 

  1. It is blue.
  2. Because Orange can make you feel hungrier at mealtime. It also encourages more interesting talk between family members.
  3. No, it isn't.
  4. Yes, they do.
  5. Yellow

Bài tập 5: Put the verbs in brackets into the correct tense form

  1. __________ (Tom/ ride) his bike to school tomorrow morning?
  2. Mark and Sam ______________ (train) for the football game next week.
  3. ________ (you/ play) football after school?
  4. There ____________ (be) a bed, a bookcase, a table and two chairs in my room.
  5. She __________ (not have) a pretty face, but she _______ (have) beautiful blue eyes.

Đáp án:

  1. __Is Tom riding_ (Tom/ ride) his bike to school tomorrow morning?
  2. Mark and Sam ___are training___ (train) for the football game next week.
  3. ___Do you play_ (you/ play) football after school?
  4. There ____are___ (be) a bed, a bookcase, a table and two chairs in my room.
  5. She __doesn’t have__ (not have) a pretty face, but she __has__ (have) beautiful blue eyes.

Bài tập 6: Read the passage. Circle the best answer A, B or C to each of the questions.

At Hill bilingual school, students learn many subjects. For example, they learn Math in both Vietnamese and English, and they also study Science in English. Because of this, students spend their mornings and afternoons studying at school. Here, they only need to wear uniforms on Tuesdays and Thursdays. Besides studying, students also play sports and join many clubs. For sports, there are swimming, basketball, frisbee, football, badminton to choose from. Once a week, students go to their favourite club to have some fun time.

  1. What is the passage about?
  2. Some sports at a school.
  3. Some subjects at Hill school.
  4. Student life at Hill school.
  5. What does the word ‘they’ in line 2 mean?
  6. The subjects.
  7. The students.
  8. The sports.
  9. What sports do students play at Hill school?
  10. Judo.
  11. Frisbee.
  12. Baseball.
  13. Why do the students join the clubs?
  14. Because they want to have fun.
  15. Because they don’t like studying other subjects.
  16. Because they can play sports there.

Đáp án: 1 - C; 2 - B; 3 - B; 4 - A

Bài tập 7: Read the text and decide whether the following statements are True( T) or False (F).

School education in Australia includes preschool, preparatory ( or kindergarten), primary school, secondary school (or high school) and senior secondary school (or college).

Schooling lasts for 13 years, from preparatory to senior secondary. School is compulsory until at least the age of 16. Types of schools include government schools, non-government schools (including faith-based schools such as Catholic or Islamic schools) and schools based on educational philosophies such as Montessori and Steiner. All schools must be registered with the state or territory education department and are subject to government requirements in terms of infrastructure and teacher registration.

  1. _________School education in Australia includes preschool, preparatory, primary school, secondary school and senior secondary school .
  2. _________ Schooling lasts for 12 years, from preparatory to senior secondary.
  3. _________ School is compulsory until at least the age of 16.
  4. _________There is only government schools in Australia
  5. _________All schools must be registered with the state or territory education department

Đáp án:

1.__T__School education in Australia includes preschool, preparatory, primary school, secondary school and senior secondary school .

2. __F__ Schooling lasts for 12 years, from preparatory to senior secondary.

3. __T__ School is compulsory until at least the age of 16.

4. __F__There is only government schools in Australia

5.__T__All schools must be registered with the state or territory education department

>> Xem thêm: GIẢI BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 6 TRANG 37 GLOBAL SUCCESS

3. Lời kết

Bài viết đã cung cấp đầy đủ cho các bạn nhưng hướng dẫn chi tiết để giải bài tập Review 1 lớp 6 ở nhà nhanh chóng. Hy vọng với những chia sẻ trên, các bạn sẽ có thể ôn tập kiến thức và kỹ năng tiếng Anh một cách hiệu quả và tự tin chinh phục các bài kiểm tra sắp tới. Đừng quên download thêm nhiều bài tập khác tại tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders để luyện tập tại nhà nhé. Chúc các em học tập tốt!

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTEN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% Giáo viên nước ngoài có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

( Số lượng quà tặng có hạn )

Khuyến mãi sắp kết thúc

Đăng ký ngay