HỌC TIẾNG ANH LỚP 4 UNIT 1 LESSON 3: NICE TO SEE YOU AGAIN

Để tiếp nối chuyên mục đồng hành cùng trẻ học tiếng Anh, hãy cùng BingGo Leaders học tiếp bài học số 3 - Tiếng Anh lớp 4 (theo chuẩn chương trình mới). Bài viết dưới đây sẽ cùng các em học sinh đọc hiểu và hướng dẫn cách làm, đáp án chi tiết từ bài số 1 đến bài số 6.

Hy vọng bài viết sẽ giúp các em có thêm nhiều kiến thức thú vị, hiểu và nắm vững tiếng Anh lớp 4 unit 1 lesson 3 nhé!

Bài học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 Lesson 3: Nice to see you again
Bài học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 Lesson 3: Nice to see you again

1. Bài 1: Listen and repeat (Nghe và nhắc lại)

Mục đích của bài tập số 1 này là giúp các em làm quen với khái niệm phiên âm. Phiên âm hay còn được hiểu là cách phát âm chuẩn của tiếng Anh. Trước tiên hãy làm quen với cặp phiên âm /l/ và /n/ nhé.

Phương pháp học bài 1 hiệu quả:

Bước 1: Tập trung nghe giọng đọc trên audio của từng từ một, sau đó hãy chú ý vào những từ có phát âm /l/ hoặc /n/

Bước 2: Luyện tập nhắc lại bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần theo đúng như cách người bản địa trong đoạn audio đã phát. Các em học sinh hãy dành thời gian luyện tập nhiều giúp việc phát âm chuẩn và tự nhiên như người bản xứ nhé.

Bài 1: Listen and repeat
Bài 1: Listen and repeat
  • Với âm /l/: Khi nói các em học sinh bắt gặp từ vựng có phát âm chữ /l/ hãy cố gắng đẩy đầu lưỡi hơi cong lên một chút.
  • Với âm /n/: N hay còn gọi là n thấp, khi phát âm giữ lưỡi thẳng tự nhiên, không uốn cong.

Ngoài ra, cũng là những chữ cái này, thầy cô/ ba mẹ hãy lấy thêm nhiều ví dụ giúp việc luyện tập thành thạo hơn.

2. Bài 2. Listen and circle. Then write and say aloud (Dịch: Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

2.1. Hướng dẫn cách làm bài tập 2

Bước 1: Quan sát đề bài, xác định vị trí ô trống và đọc qua về các đáp án giúp các em học sinh đoán được nội dung chính của bài.

Trong bài được chia làm 4 phần, mỗi phần có một vị trí trống và 2 đáp án để các em học sinh lựa chọn.

Bài 2. Listen and circle. Then write and say aloud
Bài 2. Listen and circle. Then write and say aloud
  • Phần 1: Em cần chú ý lựa chọn từ vựng là tên riêng (tên người) để điền vào vị trí trống.
  • Phần 2: Ở đây cần lưu ý chọn tên tiếng là tên Quốc gia để điền vào vị trí trống.
  • Phần 3,4: Các em học sinh cần phải chú ý lựa chọn lời chào hỏi thích hợp để điền vào vị trí trống.

Bước 2: Lắng nghe thật kỹ và bắt đầu khoanh tròn vào đáp án mà các em nghe được..

Mẹo nhỏ: Vì đoạn hội thoại có cấu trúc khá tương đồng nên khi nghe các em học sinh cần chú ý đến các khoảng ngắt nghỉ. Ví dụ khi người đọc chuyển từ câu 1 (one) sang câu 2 (two) sẽ có đoạn trống, việc này giúp chọn đáp án chuẩn xác, không bị khoanh nhầm.

Bước 3: Sau khi em nghe đoạn hội thoại và chọn đáp án đúng. Các em hãy điền từ nghe được vào vị trống cho sẵn ở đề bài và đọc lớn giúp luyện phát âm, kỹ năng đọc hiểu tốt hơn.

2.2. Đáp án bài tập số 2

  • Đáp án

1 - B

2 - B

3 - B

4 - A

  • Bài nghe:
  1. Hello. I'm Nam.
  2. I'm from England.
  3. Hello. My name's Linda.
  4. Good night.
  • Dịch nghĩa:
  1. Xin chào. Tôi tên Nam.
  2. Tôi đến từ nước Anh.
  3. Xin chào. Tôi tên là Linda.
  4. Chúc ngủ ngon.

3. Bài 3: Let’s chant (Dịch: Chúng ca cùng ca hát)

Đối với dạng bài này, các em học sinh sẽ được nghe những giai điệu vô cùng vui tươi và sinh động. Bài học giúp các bạn nhỏ rèn cách phát âm tự nhiên, mặt khác tạo không khí vô cùng sôi nổi. Việc học hát tiếng Anh chắc chắn sẽ mang đến vô vàn trải nghiệm lý thú.

Lời bài hát

Dịch nghĩa

Hello, friends!

Hello. I’m Linda.

I’m from England.

Nice to meet you, Linda.

Hello. I’m Nam.

I’m from Viet Nam. Nice to meet you, Nam.

Hello, Linda.

Hello, Nam.

We’re friends,

Xin chào các bạn!

Xin chào. Mình là Linda.

Mình đến từ nước Anh.

Rất vui được gặp bạn, Linda.

Xin chào. Mình là Nam.

Mình đến từ nước Việt Nam.

Rất vui được gặp bạn, Nam.

Xin chào, Linda.

Xin chào, Nam.

Chúng ta là bạn.

4. Bài 4: Read and answer. (Dịch: Đọc và trả lời)

4.1. Hướng dẫn cách làm bài tập số 4

Bước 1: Đọc lướt qua yêu cầu của bài, đó chính là trả lời câu hỏi. Hãy đọc hiểu câu hỏi trước khi đọc nội dung bài, điều này giúp các em học sinh biết cách tìm ý để trả lời nhanh và chính xác hơn.. Bài làm yêu câu các bạn nhỏ quan sát 2 tấm thẻ học sinh, dựa vào những thông tin trên đó để trả lời cho 4 câu hỏi mà đề bài đặt ra.

Trong mỗi chiếc thẻ là một nhân vật bao gồm tên, quê quán, địa chỉ trường học và lớp học.

Bài 4 - Read and answer
Bài 4 - Read and answer

Bước 2: Đọc và hiểu rõ những thông tin mà đề bài đã cung cấp trên từng tấm thẻ, các em dựa vào đó để trả lời câu hỏi.

  • Với câu hỏi 1 và 3: Các em cần phải xác định tên của 2 nhân vật.
  • Với câu hỏi 2 và 4: Các em cần phải xác định quê quán của 2 nhân vật.

4.2. Đáp án

  1.   What is the girl’s name? (Tên cô ấy là gì?)

→ The girl’s name is Do Thuy Hoa.

  1.   Where is she from? (Cô ấy đến từ đâu?)

→ She is from Ha Noi, Viet Nam.

  1.   What is the boy’s name? (Tên của chàng trai là gì?)

→ The boy’s name is Tony Jones.

  1. Where is he from? (Cậu ấy từ đâu đến?)

→ He is from Sydney, Australia.

  • Dịch nội dung bài :

THẺ HỌC SINH

Tên: Đỗ Thúy Hoa

Quê quán: Hà Nội, Việt Nam

Trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du

Lớp: 4A

THẺ HỌC SINH

Tên: Tony Jones

Quê quán: Sydney, úc

Trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du

Lớp: 4A

5. Bài 5: Write about you. (Dịch: Viết về chính bản thân em)

Đọc hiểu đề bài và những thông tin mà em cần phải điền vào chỗ trống:

Đề bài yêu cầu điền thông tin liên quan đến tên của em, địa điểm và trường học của chính bản thân mình

Viết về chính bản thân em
Viết về chính bản thân em
  • Bài mẫu ví dụ

My name is Nguyen Tram Anh.

I am from Da Nang, Viet Nam.

My school is Hoang Van Thu primary school.

  • Dịch nghĩa:

Tên tớ là Nguyễn Trâm Anh.

Tớ đến từ Đà Nẵng, Việt Nam.

Trường của tớ là ngôi trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ.

6. Bài 6: Project (Dịch: Dự án)

Project chính là bài tập cuối cùng trong bài học tiếng Anh lớp 4 unit 1 lesson 3. Bài tập này không chỉ giúp các em học sinh nâng cao khả năng nói và phát âm mà còn giúp các em rèn luyện khả năng thuyết trình, tự tin hơn khi đứng trước đám đông.

Để làm được bài tập này, các em học sinh cần tự làm một cái thẻ liên quan đến chính bản thân mình. Các em có thể dựa vào nội dung bài số 5 ở trên nhé.

Mẫu thẻ dự án
Mẫu thẻ dự án

Sau khi đã làm xong thẻ học sinh, hãy tham gia dự án bằng cách nhìn vào thẻ của bạn ngồi bên cạnh mình và nói về người bạn đó với thầy cô cô giáo. Trong quá trình này hãy cố gắng nói nhiều hơn để được sửa phát âm và nâng cao khả năng giao tiếp.

  • Bài mẫu ví dụ

STUDENT’S CARD

Name: Nguyen Tram Anh

Hometown: Da Nang, Viet Nam.

School: Hoang Van Thu primary school.

Class: 4C

Hướng dẫn cách luyện nói:

Thẻ mẫu ví dụ về người bạn bên cạnh:

STUDENT’S CARD

Name: Tran Van Quyet

Hometown: Da Nang, Viet Nam.

School: Hoang Van Thu primary school.

Class: 4C

His name is Tran Van Quyet. He is from Da Nang city, VietNam. His school is Hoang Van Thu primary school and he is in class 4A.

(Dịch: Tên của bạn ấy là Trần Văn Quyết. Bạn ấy đến từ thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Trường của bạn ấy là trường tiểu học Hoàng Văn Thụ và bạn ấy đang học lớp 4C.)

7. Lời kết

Như vậy, BingGo Leaders vừa đồng hành cùng các em học sinh tìm hiểu về cách làm, cách học về bài tiếng Anh lớp 4 Unit 1 Lesson 3. Các em hãy dành thời gian để ôn tập lại kiến thức mới giúp nâng cao trình độ và tự tin trong các bài kiểm tra trên lớp.

Tham khảo thêm:

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTERN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% GV là người bản xứ có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

(Đặc biệt TRẢI NGHIỆM HỌC THỬ MIỄN PHÍ tại cơ sở)