LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Bạn muốn chinh phục ngôn ngữ tiếng Anh một cách trọn vẹn? Vậy thì đừng bỏ qua "mảnh ghép" quan trọng trong tiếng Anh - Mệnh đề quan hệ. Bài viết này sẽ  giúp  các bạn nắm chắc và vận dụng tốt kiến thức của mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh, từ lý thuyết chi tiết đến bài tập thực hành đa dạng, giúp bạn tự tin sử dụng thành thạo cấu trúc ngữ pháp này trong giao tiếp và viết lách. Hãy cùng BingGo Leaders tìm hiểu nhé

1. Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh thường xuyên xuất hiện trong các đề thi, ngoài ra nắm chắc kiến thức này sẽ giúp các bạn nói tiếng Anh ngắn gọn và xúc tích hơn. Vậy mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh là gì? 

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đứng trước nó, giúp xác định danh từ hoặc đại từ đó một cách rõ ràng hơn. Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.

Mệnh đề quan hệ thường có cấu trúc sau:

WH-word/Relative pronoun + Subject + Verb + (Object) 

Ví dụ:

The woman who is standing there is my mother. (Người phụ nữ đang đứng đó là mẹ tôi)

The book that I bought yesterday is very interesting. (Cuốn sách tôi mua ngày hôm qua rất hay)

The house where I live is near the school. (Ngôi nhà tôi ở gần trường học)

Cấu trúc mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Cấu trúc mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

>> Xem thêm: SỔ TAY CÔNG THỨC CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH DÀNH CHO CÁC BÉ

2. Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ (Relative pronouns) là những từ dùng để nối các mệnh đề trong câu, giúp các mệnh đề đó liên kết và bổ sung ý nghĩa cho nhau. Có 5 đại từ quan hệ thông dụng nhất trong tiếng Anh:

Các đại từ quan hệ

Ví dụ

Who: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ người số ít hoặc số nhiều, đứng trước động từ.

Ví dụ: The man who is standing over there is my brother. (Người đàn ông đang đứng đằng kia là anh trai tôi)

Whom: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ người số ít hoặc số nhiều, đứng sau động từ hoặc giới từ.

Ví dụ: The woman to whom I spoke is my teacher. (Người phụ nữ mà tôi đã nói chuyện là giáo viên của tôi)

Whose: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ người số ít hoặc số nhiều, đứng trước danh từ sở hữu.

Ví dụ: This is the book whose author I admire. (Đây là cuốn sách mà tôi ngưỡng mộ tác giả của nó)

Which: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật số ít hoặc số nhiều, đứng trước động từ.

Ví dụ: The book which I am reading is very interesting. (Cuốn sách tôi đang đọc rất hay)

That: Dùng để thay thế cho danh từ số ít hoặc số nhiều, cả người và vật.

Ví dụ: The house that I live in is very old. (Ngôi nhà tôi đang ở rất cũ)

Ngoài ra, trong các đề kiểm tra tiếng Anh còn xuất hiện một số đại từ quan hệ khác ít phổ biến hơn:

  • Where: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ địa điểm.

Ví dụ: The city where I was born is Hanoi. (Thành phố tôi sinh ra là Hà Nội)

  • When: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian.

Ví dụ: The year when I met you was 2010. (Năm tôi gặp bạn là năm 2010)

  • Why: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ lý do.

Ví dụ: I don't understand why he did that. (Tôi không hiểu tại sao anh ấy lại làm như vậy)

Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

>> Xem thêm: NẮM CHẮC CẤU TRÚC WHEN & WHILE CHỈ VỚI 5 PHÚT

3. Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh được chia thành 2 loại chính, bao gồm:

Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clause): Mệnh đề quan hệ cung cấp thông tin thiết yếu để xác định danh từ hoặc đại từ trong câu chính. Nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ, nghĩa của câu sẽ thay đổi.

  • Ví dụ: The woman who is wearing a red dress is my teacher. (Nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ, ta không biết người phụ nữ nào là giáo viên của mình)

Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clause): Mệnh đề quan hệ cung cấp thông tin bổ sung về danh từ hoặc đại từ trong câu chính. Nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ, nghĩa của câu vẫn không thay đổi.

  • Ví dụ: My brother, who is a doctor, lives in Hanoi. (Nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ, ta vẫn biết anh trai của mình sống ở Hà Nội)
Phân loại mệnh từ quan hệ trong tiếng Anh

Phân loại mệnh từ quan hệ trong tiếng Anh

>> Xem thêm: NẮM VỮNG CÂU PHỨC TRONG TIẾNG ANH - CẤU TRÚC KÈM BÀI TẬP

4. Hướng dẫn cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Rút gọn mệnh đề quan hệ giúp câu văn ngắn gọn, súc tích hơn mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Dưới đây là một số cách rút gọn mệnh đề quan hệ thường gặp trong tiếng Anh:

4.1. Lược bỏ đại từ quan hệ

Áp dụng khi đại từ quan hệ là who, which, that và đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

Câu gốc: The book which I am reading is very interesting.

Câu rút gọn: The book I am reading is very interesting.

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ

>> Xem thêm: LIÊN TỪ TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ - CÁCH DÙNG ĐẦY ĐỦ VÀ VỊ TRÍ CỤ THỂ

4.2. Sử dụng V-ing

Áp dụng khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động. Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có). Chuyển động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi -ing.

Ví dụ:

Câu gốc: The man who is walking down the street is my friend.

Câu rút gọn: The man walking down the street is my friend.

4.3. Sử dụng V-ed/V3

Áp dụng khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động. Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có). Giữ nguyên động từ chính ở dạng V3 hoặc V-ed.

Ví dụ:

Câu gốc: The car which was stolen last night has been found.

Câu rút gọn: The car stolen last night has been found.

>> Xem thêm: GHI NHỚ NHANH 3 NGUYÊN TẮC TRỌNG ÂM CÙNG BINGGO LEADERS

4.4. Sử dụng To + V

Áp dụng khi mệnh đề quan hệ có chứa các cụm từ như: the first, the second, the last, the only, hoặc hình thức so sánh bậc nhất. Lược bỏ đại từ quan hệ, chuyển động từ thành to + V.

Ví dụ:

Câu gốc: She was the first person who finished the test.

Câu rút gọn: She was the first person to finish the test.

4.5. Sử dụng cụm danh từ

Áp dụng khi mệnh đề quan hệ có dạng: S + be + danh từ/cụm danh từ/cụm giới từ. Lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be. Giữ nguyên danh từ/cụm danh từ/cụm giới từ.

Ví dụ:

Câu gốc: The book that is on the table is mine.

Câu rút gọn: The book on the table is mine.

>> Xem thêm: NẮM VỮNG ĐẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH CHỈ TRONG MỘT NỐT NHẠC

5. Bài tập luyện tập mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Bài tập 1: Find the mistakes and fix (if have) in the sentences (Tìm và sửa lỗi sai (nếu có) trong những câu sau đây)

  1. The film who I watched yesterday was interesting.
  2. The only house to be paint last week was Oanh’s.
  3. A dictionary is a book whom gives her the meaning of words.
  4. I like that dress whom is really beautiful.
  5. Do you get on with the person which lives behind?

Đáp án:

  1. The film that I watched yesterday was interesting.
  2. The only house to be painted last week was Oanh's. 
  3. A dictionary is a book that gives her the meaning of words.
  4. I like that dress which is really beautiful.
  5. Do you get on with the person who lives behind? 

>> Xem thêm: ĐẠI TỪ QUAN HỆ LÀ GÌ? CÁCH SỬ DỤNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG TRONG CÂU

Bài tập 2: Choose the best answer (Chọn đáp án đúng nhất)

1. Mr. Ken, ______ is living next door, is a dentist.

A. that

B. who

C. whom

D. what

2. Her computer ______ was my friend’s got broke.

A. which

B. whom

C. who

D. that

3. The man _______ she wanted to see her family.

A. which

B. where

C. whom

D. who

4. Her grandmother, _______ is 70, often takes exercise.

A. what

B. who

C. where

D. which

5. The woman _______ came here two days ago is her professor.

A. who

B. that

C. whom

D. what

6. The really happy people are those ……enjoy their daily work.

A. what

B. who

C. which

D. where

7. Freedom is something for ________ millions have given their lives.

A. which

B. where

C. whom

D. who

8. My girlfriend loves tokbokki, _________ is Korean food.

A. which

B. where

C. whom

D. who

9. Blair has passed the exam last week, ________ is great news.

A. who

B. that

C. which

D. whom

10. The book ________ is in the car is his brother’s.

A. who

B. that

C. which

D. whom

Đáp án:

1 - Chọn B (Who thay thế cho Mr. Ken)

2 - Chọn D (That thay thế cho her computer – mệnh đề xác định)

3 - Chọn C (thiếu tân ngữ – whom thay thế cho the man)

4 - Chọn B (Who thay thế cho her grandmother)

5 - Chọn A (Who thay thế cho the woman)

6 - Chọn B (thay thế cho those)

7 - Chọn A (Which thay thế cho freedom)

8 - Chọn A (Which thay thế cho tokbokki)

9 - Chọn C (Which thay thế cho việc Blair đã vượt qua bài kiểm tra)

10 - Chọn C (Which thay thế cho the book)

>> Xem thêm: CỤM GIỚI TỪ QUAN TRONG TRONG TIẾNG ANH BẮT BUỘC NGƯỜI HỌC PHẢI GHI NHỚ

Bài tập 3: Fill in the blanks with WHO, WHICH or WHOSE (Điền vào chỗ trống với WHO, WHICH hoặc WHOSE)

  1. He arrived with a friend ______ waited outside in the car.
  2. The man ______ mobile was ringing did not know what to do.
  3. The car ______ the robbers escaped in was a BMW.
  4. The woman ______ daughter was crying tried to calm her down.
  5. The postman ______ works in the village is very old.
  6. The family ______ car was stolen last week is the Smiths.
  7. The cowboy ______ is wearing a red shirt looks very funny.
  8. A bus is a big car ______ carries lots of people.
  9. The volunteers, ______ enthusiasm was obvious, finished the work quickly.
  10. Children ______ like music are often good at mathematics.

Đáp án:

1. who 3. which 5. who 7. who 9. whose
2. whose 4. whose 6. whose 8. which 10. who

>> Xem thêm: GIẢI MÃ SAU GIỚI TỪ LÀ GÌ? LƯU LẠI ĐỂ TRÁNH MẤT ĐIỂM ĐÁNG TIẾC

Bài tập 4: Combine These Pairs Of Sentences Using Relative Pronouns (Nối các cặp câu sau bằng cách sử dụng đại từ quan hệ)

  1. The first boy has just moved. He knows the truth.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. I don’t remember the man. You said you met him at the canteen last week.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. The only thing is how to go home. It makes me worried.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. The most beautiful girl lives city. I like her long hair very much.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. He was Tom. I met him at the bar yesterday.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. The children often go swimming on Sundays. They have a lot of free time then.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. They are looking for the man and his dog. They have lost their way in the forest.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. The tree has lovely flowers. The tree stands near the gate of my house.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife

………………………………………….. ………………………………………….. ……

  1. The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

Đáp án:

  1. The first boy who knows the truth has just moved.
  2. I don’t remember the man whom you said you met at the canteen last week.
  3. The only thing which make me worried is how to go home.
  4. The most beautiful girl, whose long hair I like very much, lives in this city.
  5. The man whom I met at the bar yesterday was Tom.
  6. The children often go swimming on Sundays when they have much free time.
  7. They’re looking for the man and his dog that have lost the way in the forest.
  8. The tree which stands near the gate of my house has lovely flowers.
  9. My wife, whom you were speaking to, wants you to come to dinner.
  10. I want to talk to the last man who has just returned from the farm.

>> Xem thêm: THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - 3 BƯỚC THÀNH THẠO CHO BÉ BỊ MẤT CĂN BẢN

Bài tập 5: . Fill in : WHOSE, WHO, WHY, WHERE, WHICH or WHOM (Điền vào một trong các từ sau: WHOSE, WHO, WHY, WHERE, WHICH hoặc WHOM)

Last year my best friend, (1)______ name is Annie, invited me to stay with her during the summer holiday. Annie lives in Nancy, (2)_______ is a beautiful town in the eastern part of France. She has a big apartment (3) _______ overlooks the river. The school (4) ________ she works is very close to her apartment. Annie studied French at university, (5)________ is the reason (6)_______ she decided to live in France. She teaches English to students, most of (7)_____ are hoping to study in England and America and need to be able to speak English. I met some of Annie's students when I visited her. I also met her boss, (8)_______ struck me as being a very nice man. He offered me a job in his school as soon as he found out that I was in the teaching business too. I decided to accept his offer, (9)_______ is (10)______ I'm still here in Nancy.

Đáp án:

1. Whose 3. which 5. Which 7. Whom 9. Which
2. Which 4. Where 6. Why 8. Who 10. Why

>> Xem thêm: TRỌN BỘ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 5 THI HỌC SINH GIỎI CẬP NHẬT MỚI NHẤT

Bài tập 6: Add the phrase in brackets to the sentence using a relative clause. If it's possible, you should drop the relative pronoun (Thêm vào các cụm từ trong ngoặc để tạo thành câu bằng cách sử dụng đại từ quan hệ. Nếu có thể bạn có thể rút gọn đại từ quan hệ)

1) I broke the tea cup (the plate was a Christmas present)

2) The police arrested the woman (I saw the woman steal a purse)

3) The hotel manager fired the chef (we had met the chef)

4) She wrote to her friend (her friend lives in California)

5) Jill ate the burger (the sandwich had beef steak, tomato and cheese inside)

6) Her friend lives in Switzerland (her friend is an engineer)

7) We called the secretary (I went to bank with the secretary)

8) The CD is in my schoolbag (the CD has Us-Uk music)

9) The book is very interesting (the book is about Korean culture)

10) The bag was stolen (I bought the bag last weekend)

Đáp án:

1) I broke the tea cup that was a Christmas present

2) The police arrested the woman I saw steal a purse

3) The hotel manager fired the chef we had met

4) She wrote to her friend that lives in California

5) Jill ate the burger that had beef steak, tomato and cheese inside

6) Her friend that is an engineer lives in Switzerland

7) We called the secretary I went to bank with

8) The CD that has Us-Uk music is in my schoolbag

9) The book that is about Korean culture is very interesting

10) The bag I bought last weekend was stolen

6. Lời kết

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh là một điểm ngữ pháp quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc giúp bạn diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng, chính xác và mạch lạc. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức về lý thuyết và bài tập liên quan đến mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Hãy dành thời gian ôn tập lại kiến thức đã học và luyện tập thường xuyên với các bài tập đa dạng để ghi nhớ chắc chắn và áp dụng thành thạo mệnh đề quan hệ vào giao tiếp và viết tiếng Anh. Chúc các bạn thành công!

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTEN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% Giáo viên nước ngoài có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

( Số lượng quà tặng có hạn )

Khuyến mãi sắp kết thúc

Đăng ký ngay