ÔN TẬP LÝ THUYẾT & BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 6 UNIT 1 A CLOSER LOOK 1

Sách giáo khoa mới giúp các em học sinh tiếp cận kiến thức lý thuyết về tiếng Anh theo phương pháp phong phú và đa dạng hơn. Tuy nhiên, các nhóm ngữ pháp và từ vựng vẫn được giữ nguyên, do vậy, các em học sinh hãy cùng Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders ôn tập lại các nhóm kiến thức trọng điểm của chương trình tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1 trong bài viết này nhé!

1. Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1

Chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 xoay quanh việc làm rõ thì hiện tại đơn, giới thiệu về trạng từ chỉ tần suất và hướng dẫn các em học sinh sử dụng các động từ chỉ hành động.

1.1. Thì hiện tại đơn

Khái niệm: Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một trong những thì cơ bản nhất và là thì đầu tiên trong bộ 12 thì. Thì hiện tại đơn được sử dụng để biểu đạt một sự thật rõ ràng, một sự việc diễn ra đều đặn và lặp đi lặp lại nhiều lần, hoặc một hành động chung chung nào đó, hoặc một sự việc xảy ra tại thời điểm hiện tại.

Cách dùng thì hiện tại đơn: 

  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc được lặp đi lặp lại hay một thói quen

Ví dụ: She does the household chores everyday (Cô ấy làm việc nhà mỗi ngày)

  • Mô tả sự việc đã được lên kế hoạch sẵn

Ví dụ: The plane take off after 30 minutes (Máy bay sẽ cất cánh vào 30 phút nữa)

  • Nói về một sự thật hoặc chân lý hiển nhiên

Ví dụ: Water boils at 1000C (Nước sôi ở nhiệt độ 1000C)

  • Diễn tả cảm xúc hoặc suy nghĩ ngay tại thời điểm nói

Ví dụ: I think John don’t tell the truth ( Tôi nghĩ John không nói sự thật)

Cách dùng thì hiện tại đơn

Cấu trúc thì hiện tại đơn:

Động từ Tobe

Động từ thường

Khẳng định

S + am/is/are + N + Adj + …

Ví dụ: It is rainy outside (Bên ngoài trời đang mưa)

S + V(s/es) + …

Ví dụ: My dog eats raw meat (Chú chó của tôi ăn thịt sống)

Phủ định

S + am/is/are + not + N/adj + …

Ví dụ: It is not mine (Nó không phải là của tôi)

S + do/does + not + V(inf) + …

Ví dụ: They don’t play basketball in the afternoon (Họ không chơi bóng rổ vào buổi chiều)

Nghi vấn

Am/Is/Are + S + N/adj + …?

Ví dụ: Is she a teacher? (Cô ấy có phải là giáo viên?)

Do/Does + S + V(inf) + …

Ví dụ: Do you have a pink dress? (Có phải bạn sở hữu một chiếc váy màu hồng?)

1.2. Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh

Trang từ chỉ tần suất là kiến thức quan trọng nằm trong chương trình tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1. Trạng từ chỉ tần suất là loại trạng từ được sử dụng để diễn đạt hoặc mô tả mức độ thường xuyên xảy ra của một sự kiện hoặc hiện tượng cụ thể.

Cách dùng:

  • Diễn tả mức độ thường xuyên của hành động, sự việc

Ví dụ: I usually wake up at 7:00 a.m (Tôi thường xuyên thức dậy lúc 7 giờ sáng)

  • Diễn tả tần suất lặp lại hành động, sự việc nào đó.

Ví dụ: She often plays volleyball twice a week (Cô ấy thường chơi bóng chuyền 2 lần một tuần)

Cách dùng trạng từ chỉ tần suất

>>> Xem thêm: [NOTE] TRẠNG TỪ CHỈ CHỈ TẦN SUẤT, VỊ TRÍ VÀ CÁCH DÙNG TRONG TIẾNG ANH

Một số trạng từ chỉ tần suất phổ biến:

Trạng từ

Mức độ

Dịch nghĩa

Always

100%

Luôn luôn, suốt, lúc nào cũng,...

Usually

90%

Thường xuyên

Generally

80%

Theo lệ, thông thường

Often

70%

Thường

Sometimes

50%

Thỉnh thoảng

Occasionally

30%

Thỉnh thoảng lắm, tùy lúc

Hardly ever

10%

Hầu như hiếm

Rarely

5%

Hiếm khi

0%

Never

Không bao giờ

1.3. Active verb - Động từ chỉ hành động

Active verb

Ý nghĩa

Ví dụ

Go

Thường kết hợp với cấu trúc V-ing để chỉ một môn thể thao hoặc hoạt động giải trí cụ thể.

go shopping

go swimming

Play

Kết hợp với các danh từ liên quan đến các môn thể thao có liên quan đến trái bóng hoặc trái cầu.

play volleyball

play basketball

Have

Kết hợp với danh từ chỉ bữa ăn, đồ ăn, đồ uống

Diễn đạt sự sở hữu

have breakfast

have a drink

Do

Kết hợp với các danh từ chỉ hoạt động giải trí và các môn thể thao trong nhà, thường liên quan đến hoạt động cá nhân và không có tính chất thi đấu.

do homework

do karate

Study

Đứng trước danh từ chỉ môn học

study English

study Music

Active Verbs - Động từ chỉ hành động

>>> Xem thêm: TỔNG HỢP KIẾN THỨC TIẾNG ANH LỚP 6 NGẮN GỌN, ĐẦY ĐỦ, DỄ HIỂU

2. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 6 Unit 1 sách mới

Từ vựng của Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1 xoay quanh các hoạt động của học sinh ở trên trường, các môn học, các sự vật và sự việc ở trên lớp,...

Từ vựng

Phiên âm

Dịch nghĩa

special

/ˈspeʃl/

đặc biệt

ready

/ˈredi/

sẵn sàng

new

/njuː/

mới

meet

/miːt/

gặp mặt

school lunch

/skuːl lʌnʧ/

bữa trưa tại trường

music

/ˈmjuːzɪk/

âm nhạc

exercise

/ˈɛksəsaɪz/

thể dục

live

/lɪv/

sống

heavy

/ˈhevi/

nặng

smart

/smɑːt/

thông minh

science

/ˈsaɪəns/

khoa học

subject

/ˈsʌb.dʒekt/

môn học

history

/ˈhɪstri/

lịch sử

lessons

/ˈlɛsᵊnz/

các bài học

rubber

/ˈrʌbə(r)/

cục tẩy

homework

/ˈhəʊmwɜːk/

bài tập về nhà

math

/mæθ/

môn toán

classroom

/ˈklɑːsruːm/

phòng học

compass

/ˈkʌmpəs/

com-pa

playground

/ˈpleɪɡraʊnd/

sân chơi

pencil case

/ˈpen.səl ˌkeɪs/

hộp bút

library

/ˈlaɪbrəri/

thư viện

learn

/lɜːn/

học tập

sharpener

/ˈʃɑːpnə(r)/

cái gọt bút chì

ruler

/ˈruːlə(r)/

thước kẻ

mark

/mɑːrk/

điểm số

>>> Tham khảo: TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 6 CHI TIẾT - CẦN THIẾT CHO MỌI KỲ THI

3. Giải bài tập trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 6 unit 1 

Đôi khi, trong quá trình học ở trên lớp các em học sinh dễ bị xao nhãng và ghi nhớ thiếu một vài nhóm kiến thức đã được dạy. Nếu ai gặp phải trường hợp này thì hãy xem thật kỹ hướng dẫn học sách giáo khoa dưới đây nhé!

3.1. Listen and repeat

Yêu cầu của bài tập số 1 trong tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1 khá đơn giản, các em học sinh sẽ phải nghe một đoạn băng và đọc theo các từ cho sẵn ở trong sách giáo khoa. Dưới đây, Tiếng Anh trẻ em BingGo Leaders sẽ cung cấp cho các em thêm cả phần phiên âm và dịch nghĩa của các từ để các em có thể dễ dàng theo sát bài học.

File bài nghe tại đây: link

Từ cho sẵn

Phiên âm

Nghĩa

School lunch

/skuːl /lʌntʃ//

bữa trưa ở trường

English

/ˈɪŋ.ɡlɪʃ/

môn tiếng Anh

history

/ˈhɪs.t̬ɚ.i/

lịch sử

homework

/ˈhoʊm.wɝːk/

bài tập về nhà

exercise

/ˈek.sɚ.saɪz/

bài tập

science

/ˈsaɪ.əns/

khoa học

lessons

/ˈles.ən/

bài học

music

/ˈmjuː.zɪk/

âm nhạc

Listen and repeat

3.2. Work in pairs. Put the words in 1 in the correct columns.

Bài tập này yêu cầu các em phải làm việc với bạn theo cặp để sắp xếp các từ ở bài 1 vào các cột tương ứng. 

Play (Chơi)

Do (Làm)

Have (Có)

Study (Học)

football

music

exercise

homework

school lunch

lessons

English

history

science

Với bài tập này, các em học sinh cần lưu ý những điều sau đây:

  • PLAY thường được dùng với danh từ mang tên một trò chơi, dụng cụ âm nhạc hoặc một môn thể thao nào đó có tính chiến đấu như: chess, games, football, tennis, basketball, tennis,...
  • DO thường đi với các hoạt động giải trí, các hoạt động thường ngày hoặc các hoạt động ở trên trường: yoga, ballet, homework, laundry, household chore, karate,...
  • HAVE thường mang ý nghĩa là sở hữu một đồ vật hoặc một thứ gì đó: have lunch, have dinner, have lesson, have pets,...
  • STUDY lại mang ý nghĩa hẹp hơn so với các từ còn lại khi thường được sử dụng với các môn học hoặc một bài học nào đó: study Math, study Literature, study Physics,...

Work in pairs. Put the words in 1 in the correct columns.

3.3. Put one of these words in each blank.

Yêu cầu bài tập mong muốn các em học sinh có thể vận dụng các ngữ cảnh đã cho sẵn trong bài để điền từ phù hợp vào ô trống. Đối với dạng bài này, các em sẽ phải có sẵn vốn từ vựng phong phú để có thể hoàn thành một cách tốt nhất. 

  1. Vy and I often do our__________after school
  2. Nick plays__________ for the school team.
  3. Mrs. Nguyen teaches all my history__________.
  4. They are healthy. They do__________ every day.
  5. I study Maths, English and__________on Mondays.

Đáp án:

  1. homework. Dịch nghĩa: Vy và tôi thường làm bài tập về nhà sau giờ học. Với từ khoá “sau giờ học”, các em học sinh có thể loại bỏ 2 từ là “lesson” và “science”. Bên cạnh đó, chúng ta có động từ DO đứng trước, do đó, đáp án sẽ chỉ còn lại “exercise” và “homework”. Cuối cùng, “exercise” mang nghĩa là “bài tập thể dục”, suy ra ta chọn đáp án homework.
  2. football. Trong câu này, ta có thể thấy dấu hiệu khá rõ ràng đó là động từ PLAY đứng trước, do đó chỉ có 1 từ duy nhất phù hợp trong câu này đó là football.
  3. lessons. Dịch nghĩa: “Cô Nguyên dạy tất cả những bài học lịch sử của tôi”. Dựa vào ngữ cảnh này, từ duy nhất có thể phù hợp đó là lessons.
  4. exercise. Giống như câu 1, đứng trước từ cần điền là động từ DO do đó chỉ còn 2 từ phù hợp ở đây đó là “homework” và “exercise”. Bên cạnh đó, câu này mang nghĩa “Họ trông khoẻ mạnh. Họ tập thể dục mỗi ngày”. Suy ra, từ phù hợp nhất cần được chọn đó là exercise. 
  5. science. Từ khóa cần chú ý ở câu này chính là STUDY, như kiến thức đã làm ở bài tập số 2, động từ STUDY sẽ đi kèm với các môn học. Do đó, từ vựng cần điền ở câu này chính là science. 

Put one of these words in each blank.

3.4. Listen and repeat. Pay attention to the sounds /ɑː/ and /ʌ/

Trong bài tập này, các em học sinh sẽ được dạy về cách phát âm  /ɑː/ & /ʌ/ và đọc theo bảng chỉ dẫn để có thể nắm rõ nhất cách phát âm của từng từ.

File bài nghe: tại đây 

/ɑː/

/ʌ/

smart

art

carton

class

subject

study

Monday

compass

Listen and repeat. Pay attention to the sounds /ɑː/ and /ʌ/

3.5. Listen and repeat. Then listen again and underline the words with the sounds /ɑː/ and /ʌ/.

Đối với bài tập này, các em học sinh sẽ phải dựa vào phần kiến thức ở bài tập 4 để nhìn ra các từ có chứa hai âm  /ɑː/ & /ʌ/.

  1. My brother has a new compass.
  2. Our classroom is large.
  3. They look smart on their first day at school.
  4. The art lesson starts at nine o'clock.
  5. He goes out to have lunch every Sunday.

Đáp án chi tiết:

  1. My brother has a new compass. (Anh trai tôi có chiếc com-pa mới.)
  2. Our classroom is large. (Lớp học của tôi rộng.)
  3. They look smart on their first day at school. (Họ trông bảnh bao trong ngày đầu tiên đi học.)
  4. The art lesson starts at nine o'clock. (Giờ học Mỹ thuật bắt đầu lúc 9 giờ.)
  5. He goes out to have lunch every Sunday. (Anh ấy ra ngoài ăn trưa mỗi Chủ nhật.)

Listen and repeat. Then listen again and underline the words with the sounds /ɑː/ and /ʌ/.

4. Bài tập tiếng anh lớp 6 unit 1 

Dưới đây là một số bài tập giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập lại các lý thuyết và từ vựng đã được nhắc đến ở trên. Cùng thực hành ngay nhé!

4.1. Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 1: Dịch các từ sau sang tiếng Việt

  1. history
  2. science
  3. math
  4. English
  5. pencil case
  6. music
  7. football 
  8. breakfast
  9. art
  10. paint
  11. Vietnamese
  12. exercise
  13. smart
  14. lessons
  15. school lunch

Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 1

Đáp án:

  1. lịch sử
  2. khoa học
  3. môn toán
  4. môn tiếng Anh
  5. hộp bút
  6. âm nhạc
  7. đá bóng
  8. bữa sáng 
  9. mỹ thuật
  10. tô màu, vẽ
  11. môn tiếng Việt
  12. thể dục
  13. thông minh
  14. bài học
  15. bữa trưa tại trường

4.2. Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer look 1 Lesson 2

music exercise lesson English homework science

football history sports friends skill physics

musical instruments yoga games language games

DO

STUDY

PLAY

HAVE

Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 2

Đáp án: 

DO

STUDY

PLAY

HAVE

homework, exercise

history, skills, English, science. physics, language

football, games, sports, music, musical instruments

lessons, friends, school lunch, breakfast, dinner

4.3. Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer look 1 lesson 3

  1. The sun (rise)________ in the East and sets in the West.
  2. My dog (be)__________small
  3. The plane (start)_________ at 7:00 a.m every Monday.
  4. My mother (bake)____________a cake twice a week. 
  5. He (help)___________the kids of the neighborhood.
  6. Lan and Hoa (be)_________my friends.
  7. We (stay)_______ at home this week.
  8. They often (go)_________to school by bus
  9. John (do)________his homework in the morning. 
  10.  You (drive)______too fast.

Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 3

Đáp án: 

  1. rises
  2. is
  3. starts
  4. bakes
  5. helps
  6. are
  7. stay
  8. go
  9. does
  10. drive

4.4. Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 4: Sắp xếp các từ sau để hoàn thành một câu hoàn chỉnh

  1. don’t have/ as I have/ many candies/ You
  2. playing badminton/ They are/ interested in
  3. cost?/ How much/ this book/ does
  4. go to school/ me/ It’s take/ an hour
  5. to go?/ Where/ you like/ would
  6. favorite food?/ What/ your/ is
  7. beautiful city/ is/ Hanoi
  8. big tree/ my house/ There is a/ next to
  9. third floor/ Our classroom/ is on the
  10. dogs/ do you have?/ How many

Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 4

Đáp án: 

  1. You don’t have many candies as I have
  2. They are interested in playing badminton
  3. How much does this book cost?
  4. It takes me an hour to go to school
  5. Where would you like to go?
  6. What is your favorite food?
  7. Hanoi is a beautiful city
  8. There is a big tree next to my house
  9. Our classroom is on the third floor
  10. How many dogs do you have?

>>> Tham khảo: CÔNG PHÁ BÀI TẬP SẮP XẾP CÂU TIẾNG ANH LỚP 6 SIÊU ĐƠN GIẢN

4.5. Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 5: Đọc và điền True hoặc False

Hi, my name is Huyen. I'm ten years old. Now, I want to tell you about the Tet holiday. In our country, Tet is considered a special occasion in both cultural and spiritual values. Tet is normally at the end of January and the beginning of February. Vietnamese people always prepare for Tet thoroughly. Let me tell you some popular activities Vietnamese people do on Tet holiday. They will buy a kumquat or a brand of peach tree. They also cook delicious dishes, decorate their house with stickers which contain meaningful words, release some fish in a river to show their gratitude to kitchen’s god,... Moreover, Tet holiday is the best time for family reunion. They will visit their relatives, friends or colleagues and have warm parties.

  1. Huyen is eleven years old. __________
  2. Tet is not a special time in Vietnam. ________
  3. Tet has both cultural and spirit values. __________
  4. Tet normally starts at the end of February. _________
  5. Vietnamese people prepare for Tet carelessly. ______
  6. People will buy a kumquat._______
  7. They don’t decorate their house.________
  8. They release some fish to praise the god of the kitchen. ________
  9. They will meet their relatives, friends and colleagues. _______
  10.  They throw homey parties. _________

 Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 5

Đáp án:

  1. False
  2. False
  3. True
  4. False
  5. False
  6. True
  7. False
  8. True
  9. True
  10. True

4.6. Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 6: Viết lại câu bằng cách sử dụng các trạng từ chỉ tần suất

  1. She is tired on Tuesday mornings (usually)
  2. My father watches the news at 8:00 a.m (always)
  3. Tom washes the dishes after dinner (generally)
  4. I go to school by bus (often)
  5. Lan bakes croissant and cookies (sometimes)
  6. My friend stays up late playing games (hardly never)
  7. Hoang goes out with me (occasionally) 
  8. I have a bad mark (never)

Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Lesson 6

Đáp án:

  1. She is usually tired on Tuesday mornings
  2. My father always watches the news at 8:00 a.m
  3. Tom generally washes the dishes after dinner
  4. I often go to school by bus
  5. Lan sometimes bakes croissant and cookies
  6. friend hardly never stays up late playing games
  7. Hoang occasionally goes out with me
  8. I never a bad mark

5. Kết luận

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành phần ôn tập và bài tập của tiếng Anh lớp 6 Unit 1 A Closer Look 1. Đây là một bước quan trọng trong hành trình học tiếng Anh của các em học sinh mới bước vào chương trình học của cấp 2. Hy vọng rằng thông qua việc ôn tập và thực hành, các em đã nắm vững kiến thức cơ bản về từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng tiếng Anh.

Tiếp theo, hãy sử dụng kiến thức này để xây dựng nền tảng vững chắc hơn cho việc học tiếng Anh của bản thân. Hãy luôn tự tin trong quá trình học tập và không ngần ngại giao tiếp bằng tiếng Anh.

Hãy nhớ rằng học tiếng Anh là một hành trình dài hơi, và quá trình này sẽ đem lại nhiều cơ hội mới mẻ cho các em học sinh trong tương lai. Chúc các em luôn có niềm đam mê và sự kiên nhẫn để tiếp tục phát triển khả năng tiếng Anh của mình.

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTERN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% GV là người bản xứ có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên bản ngữ - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

(Đặc biệt TRẢI NGHIỆM HỌC THỬ MIỄN PHÍ tại cơ sở)