CÔNG THỨC TÍNH CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT - DỄ HIỂU, DỄ NHỚ

Công thức tính chu vi hình chữ nhật là một trong những kiến thức nền tảng mà các em học sinh cần nắm để có thể giải được bài tập cơ bản và những dạng bài tập liên quan đến hình chữ nhật.

Để các em học sinh nắm vững được bài học này, BingGo Leaders sẽ đem đến một bài học đầy thú vị và hiệu quả. Tìm hiểu ngay nhé!

1. Công thức tính chu vi hình chữ nhật cơ bản

Để tính được chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều rộng nhân cộng với chiều dài và nhân với 2. Cụ thể theo công thức sau đây: 

Công thức tính chu vi hình chữ nhật
Công thức tính chu vi hình chữ nhật

Giải nghĩa ký hiệu: 

  • P được ký hiệu là chu vi hình chữ nhật
  • a được xem là chiều rộng của hình chữ nhật
  • b được xem là chiều dài của hình chữ nhật

Bài tập ví dụ: Cho hình chữ nhật có chiều dài bằng 10 cm và chiều rộng bằng 8 cm. Tính chu vi của hình chữ nhật.

Lời giải:

Chu vi của hình chữ nhật là:

P = (10 + 8) x 2 = 36 cm.

Đáp số: 36 cm.

2. Công thức để tính nửa chu vi hình chữ nhật

Những bài toán về tính chu vi của hình chữ nhật thường nhắc đến về thông tin của nửa chu vi hình chữ nhật (1/2 chu vi hình chữ nhật). Vì vậy, các em học sinh cũng nên nắm được công thức tính để có thể giải quyết được các bài toán:

C = P/2 = a+ b

Giải nghĩa ký hiệu 

  • C được ký hiệu là nửa chu vi hình chữ nhật
  • P được ký hiệu là chu vi hình chữ nhật
  • a được xem là chiều rộng của hình chữ nhật
  • b được xem là chiều dài của hình chữ nhật
Mô tả hình chữ nhật và các ký hiệu
Mô tả hình chữ nhật và các ký hiệu

Bài tập ví dụ: Cho hình chữ nhật có độ dài của chiều rộng là 8 cm, chiều dài là 10 cm và có chu vi bằng 36. Tính nửa chu vi hình chữ nhật.

Cách giải 1:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

C = 36 : 2 = 18 (cm)

Đáp số: 10 cm.

Cách giải 2:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

C = 10 + 8 = 18 (cm)

Đáp số: 10 cm.

3. Các dạng toán thường gặp khi tính chu vi, nửa chu vi hình chữ nhật

3.1. Dạng 1: Tính chu vi hình chữ nhật khi biết được thông tin về chiều rộng và chiều dài

Cách làm dạng toán 1:

  • Bước 1: Xác định giá trị của chiều rộng, chiều dài trong đề bài.
  • Bước 2: Áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật P = (a+b) x 2.
  • Bước 3: Kết luận

Ví dụ dạng toán 1: Cho hình chữ nhật có chiều rộng bằng 12 cm và chiều dài bằng 18 cm. Tính chu vi hình chữ nhật.

Lời giải:

Chu vi hình chữ nhật là: 

(12 + 18) x 2 = 60 (cm)

Đáp số: 60 cm.

3.2. Dạng 2: Tính chu vi hình chữ nhật khi biết được nửa chu vi hình chữ nhật

Cách làm dạng toán 2: 

  • Bước 1: Xác định giá trị của chu vi hình chữ nhật
  • Bước 2: Dựa vào công thức tính nửa chu vi C = P : 2 ta có thể suy ra được P = C x 2.
  • Bước 3: Thực hiện phép tính và kết luận.
Phương pháp giải dạng toán về chu vi
Phương pháp giải dạng toán về chu vi

Ví dụ dạng toán 2. Cho hình chữ nhật có giá trị nửa chu vi bằng 30. Tính chu vi của hình chữ nhật.

Lời giải:

Chu vi hình chữ nhật là:

30 x 2 = 60 (cm)

Đáp số: 60 cm.

3.3. Dạng 3: Dựa vào chu vi hình chữ nhật và chiều dài một cạnh để tìm chiều dài, chiều rộng

Cách làm dạng toán 3:

  • Bước 1: Xác định giá trị, các thông tin được cho sẵn ở đề bài
  • Bước 2: Dựa trên thông tin để đặt ẩn a hoặc b với dữ liệu cần tìm, thực hiện chuyển vế phép tính để tìm được ẩn.
  • Bước 3: Kết luận

Ví dụ dạng toán 3: Cho hình chữ nhật có chiều dài là 18 cm và chu vi là 60 cm. Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.

  • Dựa trên công thức hình chữ nhật, ta có: P = 60 = (a + 18) x 2
  • Chuyển vế a ta có được: a = 60 : 2 - 18 = 12 cm.

Vậy a (chiều rộng) bằng 12 cm.

3.4. Dạng 4: Tính chu vi hình chữ nhật khi biết được diện tích và độ dài của một cạnh

Cách làm dạng toán 4:

  • Bước 1: Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a x b để suy ra độ dài của một cạnh.
  • Bước 2: Thay các giá trị đã có vào công thức P = (a + b) x 2 để tìm được chu vi hình chữ nhật.
  • Bước 3: Kết luận.

Ví dụ dạng toán 4: Cho hình chữ nhật có diện tích là 80 cm2 . Độ dài của chiều rộng là 8cm. Tính chu vi hình chữ nhật.

Lời giải:

Chiều dài hình chữ nhật có độ dài là:

80 : 8 = 10 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(8 + 10) x 2 = 36 (cm)

Đáp số: 36 cm.

4. Bài toán luyện tập công thức tính chu vi hình chữ nhật

  1. Cho hình chữ nhật có độ dài chiều rộng là 4 cm và chiều dài là 6 cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
Bài tập luyện tập tính chu vi hình chữ nhật
Bài tập luyện tập tính chu vi hình chữ nhật
  1. Cho hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 36 cm. Tính chu vi hình chữ nhật.
  2. Hình chữ nhật có diện tích là 50 cm2 và độ dài chiều rộng bằng 5 cm. Tính chu vi hình chữ nhật.
  3. Cho hình chữ nhật có chu vi bằng 50 cm. Độ dài chiều rộng bằng 5 cm, tìm giá trị của chiều dài hình chữ nhật.
  4. Cho hình chữ nhật có chu vi bằng 50 cm. Tính giá trị nửa chu vi hình chữ nhật.

Đáp án:

  1. Chu vi hình chữ nhật là P= (4+6) x 2 = 20 cm.
  2. Chu vi hình chữ nhật là P = 36 x 2 = 72 cm.
  3. Chiều dài hình chữ nhật là: 10 cm. Chu vi hình chữ nhật là P = (5+10) x 2 = 30cm.
  1. Chiều dài hình chữ nhật là: b = 50 : 2 - 5 = 20 cm.
  2. Nửa chu vi hình chữ nhật là C = 50 : 2 = 25 cm.

5. Lời kết

Như vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu về công thức tính chu vi hình chữ nhật và những dạng toán thường gặp liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. Bài viết này đã giúp các em học sinh hiểu được bài và nâng cao điểm số của mình trong bộ môn Toán học. Vì vậy, hãy lưu lại để sử dụng khi cần thiết nhé.

Tham khảo thêm: Nắm trọn cách tính diện tích hình chữ nhật và bài tập thực hành.

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?

KHÓA HỌC KINDERGARTEN

(3 - 5 tuổi)

  • 100% Giáo viên nước ngoài có chứng chỉ giảng dạy kết hợp trợ giảng Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge
  • Tạo môi trường "tắm" ngôn ngữ tiếng Anh ban đầu cho trẻ, không áp lực bài tập.
  • Khơi dậy niềm đam mê với ngôn ngữ mới
  • Làm quen với ngôn ngữ, học chữ cái và phát âm cơ bản

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC STARTERS

(6 - 7 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Phát triển từ vựng với các chủ đề xoay quanh cuộc sống của con
  • Rèn sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày
  • Thành thạo ngữ pháp trình độ Starters khung tham chiếu Châu Âu

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC MOVERS

(8 - 9 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Mở rộng vốn từ vựng thuộc những đề tài thuộc nhiều đề tài hơn ở giai đoạn trước.
  • Phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
  • Tăng cường tối đa kỹ năng giao tiếp, rèn luyện thuyết trình bằng tiếng Anh"

XEM CHI TIẾT

KHÓA HỌC FLYERS

(10 - 13 tuổi)

  • 50% Giáo viên nước ngoài - 50% giáo viên Việt Nam
  • Giáo trình: Cambridge kết hợp SGK
  • Bộ từ vựng nâng cao và đa dạng hơn cả về số lượng và chủ đề
  • Các bài tập dạng câu hỏi mở ở phần thi 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết theo khung Cambridge
  • Bứt phá tiếng Anh, thành thạo giao tiếp, tự tin thuyết trình trước lớp"

XEM CHI TIẾT

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

(Đặc biệt TRẢI NGHIỆM HỌC THỬ MIỄN PHÍ tại cơ sở)