Provide đi với giới từ gì? Hệ thống kiến thức nhanh trong 5 phút

Provide đi với giới từ gì? Bắt đầu, một, hai, ba, năm… Nếu có lỡ đánh rơi nhịp nào và bạn vẫn chưa thể đưa ra được câu trả lời ngay thì hãy cứ yên tâm.

Nên biết chính xác cách dùng thay vì đọc thuận miệng và chọn đại
Nên biết chính xác cách dùng thay vì đọc thuận miệng và chọn đại

Bài viết sẽ không làm bạn thất vọng với cách giải đáp cực kì cặn kẽ và dễ hiểu cho câu hỏi trên. Đảm bảo bạn sẽ xác định được giới từ đi với “provide” phù hợp, đúng ngữ cảnh nhanh chóng.

1. 4 giới từ thường gặp đi với provide

Đừng đoán mò theo kiểu “thuận miệng thì khoanh” vì số lượng giới từ kết hợp với “provide” cũng chỉ đếm trên đầu ngón tay và cũng rất dễ ghi nhớ ngữ cảnh. Nên chẳng việc gì phải dùng đến giác quan thứ sáu để mất điểm đáng tiếc đúng không nào.

1.1. Giới từ with và giới từ to

Có một lưu ý nhỏ cho bạn là không phải cứ hễ vị trí liền sát sau “provide” luôn buộc phải là giới từ, trường hợp “with” ở đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn. 

 Ex: The government always provides children with the best thíngs.

Từ ví dụ trên, rút ra được công thức như sau: 

Chủ ngữ + provide + Tân ngữ A + with + Tân ngữ B

Cấu trúc với “provide” cũng rất hay được dùng ở dạng bị động, bạn có thể tham khảo công thức dưới đây”

Tân ngữ A + To Be + provided with + Tân ngữ B + (By chủ ngữ)

Ex: Children in the highlands are provided with many school supplies for the new school year.

Ngoài ra, lý do cả hai giới từ “with” và “to” được đề cập chung trong cùng một mục bởi vì đã có rất nhiều đề thi viết lại câu yêu cầu cấu trúc chuyển đổi giới từ này.

Bạn có thể liên tưởng đến các hoạt động xã hội cung cấp nước sạch, thực phẩm sạch,v.v.
Bạn có thể liên tưởng đến các hoạt động xã hội cung cấp nước sạch, thực phẩm sạch,v.v.

Ex: NGOs have provided ethnic minority children with a lot of food. (provide SB with ST nghĩa là cung cấp cho ai thứ gì)

=>NGOs have provided a lot of food to ethnic minority children. (provide STH to SB

nghĩa là cung cấp thứ gì cho ai)

1.2. Giới từ for

“Provide for” hay “provide with” cũng không có khác biệt quá lớn. Nhưng về mặt sắc thái ý nghĩa và thói quen ngữ cảnh thì trường hợp “provide for” thì người/ bên cung cấp được nhấn mạnh hơn so với “provide with” và việc này như trách nhiệm của họ.

Người được cung cấp gần như cũng phụ thuộc, nương tựa vào rất nhiều. Khi dịch sang tiếng Việt, tuỳ từng ngữ cảnh mà có thể dịch là “chu cấp”

"Cấp thiết" là từ khóa trong ngữ cảnh dùng "provide for"

Ngoài ra, “provide for” còn có nghĩa là an bài, sắp xếp, chuẩn bị cho điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai.

Ex: I try to provide for my family every month, so they can have a comfortable life. 

(Hàng tháng, tôi cố gắng chu cấp cho gia đình tôi để họ có được cuộc sống thoải mái)

Ex: My father has to provide for the family because my mother is away on business.

(Ba tôi cần phải chăm lo cho gia đình vì mẹ tôi đi công tác xa.)

1.3. Giới từ against

Chúng ta hãy thử đi từ sắc thái của giới từ “against”, rõ ràng chỉ cần để ý một chút thì đây là giới từ thường phù hợp đi với động từ trước nó và tạo nên nghĩa chống chọi, chống đối với điều gì đó tiêu cực đúng không nào?

Vậy thì tương tự, “provide against ST” cũng thường dùng trong để nói về việc chuẩn bị đối phó với sự việc khẩn cấp, không như mong muốn, có thể nói là tình huống xấu, điển hình như thiên tai bão lũ. Gần nghĩa với chuẩn bị nhưng dịch đúng ngữ cảnh còn có thể hiểu là cung cấp để dự phòng cho trường hợp nào đó.

Ex: Fishermen going out to sea must provide against injury because of the terrible storm.

Ex: Health insurance can provide against paying a lot of money.

Qua hai ví dụ trên thì có thể thấy rằng cụm này có vẻ khá giống với ngôn ngữ trên các bản tin thời sự đúng không nào? Vậy thì mau tranh thủ bỏ túi để thực chiến trong những bài writing cho câu từ thêm xịn sò bạn nhé.

1.3. Giới từ by

Nếu đã tìm hiểu provide đi với giới từ gì thì hẳn là không thể bỏ qua sự kết hợp vô cùng thông dụng này. Có thể bạn ít gặp trong những cuộc nói chuyện xã giao hàng ngày, nhưng những lúc tra cứu sổ sách, dữ liệu,v.v thì “Provide by” sẽ là cụm từ thuyết phục bạn đấy.

Cung cấp
Cung cấp "Bằng chứng, số liệu, công trình nghiên cứu,v.v."

Nói như vậy là bởi nó thể hiện được tính chính xác, độ tin cậy cao, ví dụ như chỉ dữ liệu được đơn vị nào đó nghiên cứu, khảo sát và cung cấp (có thể dịch là công bố)

Ex: According to data provided by the Ministry of Education and Training. (Theo số liệu được Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp…)

2. Bài tập xác định provide đi với giới từ gì đúng ngữ cảnh

Luyện tập và học thêm bài bổ trợ sẽ giúp bạn liên kết các phần kiến thức cực hiệu quả
Luyện tập và học thêm bài bổ trợ sẽ giúp bạn liên kết các phần kiến thức cực hiệu quả

  1. How much money do we need to provide__the festival?
  2. There is very little time for people to migrate and provide__the storm.
  3. This fund is to provide__ those affected by the disaster.
  4. We have to provide athletes__modern equipment.
  5. Providing__our family is important.
  6. We have to provided__the return of Covid.

3. Lời kết

Để biết được Provide đi với giới từ gì quả thật không hề khó, nhưng không phải chỉ có một đáp án kết hợp. Vậy nên để chọn được là “for”, “with” hay “against” mà đúng ngữ cảnh thì cần luyện tập đặt câu thật nhiều.

Hãy giữ thói quen học cách kết hợp với giới từ này thay vì chỉ học một từ rời rạc. Bạn có thể tiếp tục thử sức với một chủ điểm tương tự tại excited đi với giới từ gì?

Khoá học tại BingGo Leaders

BingGo Leaders có gì?