Bước vào lớp 4, môn Tiếng Anh bắt đầu khó nhằn hơn hẳn. Lượng từ vựng nhiều lên, các con phải học thêm nhiều ngữ pháp phức tạp như các thì trong tiếng Anh, cách tả ngoại hình hay hỏi đáp về nghề nghiệp. Nếu chỉ học trên lớp mà không làm bài tập luyện thêm ở nhà, con rất dễ bị quên và lúng túng khi làm bài kiểm tra. Để giúp con ôn tập hiệu quả và tự tin hơn, BingGo Leaders đã biên soạn trọn bộ Bài tập bổ trợ Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends. Ba mẹ có thể tải file PDF hoàn toàn miễn phí ngay dưới đây!
1. Bài tập tiếng Anh lớp 4 Family and friends cho bé ôn luyện
Bài 1. Odd one out (Chọn từ khác loại)
Bé hãy tìm ra một từ khác biệt nhất với các từ còn lại trong mỗi câu nhé.
- A. doctor — B. hospital — C. teacher — D. pilot
- A. ears — B. straight — C. curly — D. long
- A. store — B. office — C. station — D. teacher
- A. chicken — B. mango — C. banana — D. apple
- A. take — B. some — C. watch — D. study
Bài 2. Choose the correct answers (Chọn đáp án đúng nhất)
Bé hãy khoanh tròn vào đáp án A, B hoặc C đúng nhất để hoàn thành câu.
1 - He ______ short curly hair.
- have
- has
- having
2 - We have Science _______ Fridays.
- at
- in
- on
3 - ______ she work in a hospital?
- Does
- Do
- Is
4 - Teachers _______ students at school.
- help
- helps
- helping
5 - This is Tom. He is ______ brother.
- Mary
- Mary’s
- Marys’
Bài 3. Nhìn tranh và sắp xếp các chữ cái thành từ hoàn chỉnh
>> Xem thêm: TUYỂN CHỌN ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ 1 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Bài 4. Read and complete sentences (Đọc đoạn văn và hoàn thành câu)
Bé hãy đọc kỹ đoạn văn ngắn dưới đây và điền từ thích hợp vào chỗ trống nhé.
|
Hello, my name’s Nam. This is my family. We are having lunch together. I like fish and rice. My favorite drink is apple juice. My sister’s Mai. She likes pizza. She doesn't like noodles. My mom likes fish, too. Her favorite drink is orange juice. My Dad likes chicken and noodles. |
- Nam likes fish and ____________.
- Mai and her dad like ____________.
- Nam's mom's favorite drink is ____________.
- Mai doesn't like ____________.
- Nam's father likes chicken and ____________.
Bài 5. Write questions for the answers (Đặt câu hỏi cho câu trả lời cho trước)
Bé hãy dựa vào câu trả lời để viết câu hỏi thích hợp.
1 - __________________________________________________?
Hoa would like an orange juice.
2 - __________________________________________________?
Phong likes chicken.
3 - __________________________________________________?
The book is on the table.
4 - __________________________________________________?
Yes, he does. My dad works in a fire station.
5 - __________________________________________________?
No, she doesn’t. My sister doesn’t work in a school.
>> Xem thêm: TRỌN BỘ 6+ ĐỀ THI TIẾNG ANH CUỐI KÌ 2 LỚP 4 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐI KÈM
Bài 6. Look at the picture and write
Bài 7. Read and choose the correct answer (Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng)
Bé hãy đọc đoạn văn về ngày sinh nhật của bạn Minh và chọn đáp án chính xác nhất.
|
Today is Minh’s birthday. He is having a fun day at Thong Nhat Park with his family. Minh is with his elder brother and his mom. They all love the park. Minh likes watching the birds. His favorite birds are parrots because they’re colorful. The parrots are flying now. Minh’s mom is taking a photo of the flowers. She likes roses a lot. Minh’s brother is riding a bike. He is very happy! |
1 - Where are Minh and his family?
- They’re at home.
- They’re at the park.
- They’re at the zoo.
2 - Who is Minh with?
- His elder brother and his mom.
- His younger sister and his dad.
- His parents.
3 - Why does Minh like parrots?
- Because they’re funny.
- Because they can sing.
- Because they’re colorful.
4 - What is Minh’s mom doing?
- She’s reading a book.
- She’s taking a photo.
- She’s drinking juice.
5 - What is Minh's brother doing?
- He's flying a kite.
- He's playing with a ball.
- He's riding a bike.
>> Xem thêm: TRỌN BỘ 5+ ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 4 HỌC KÌ 2 CÓ ĐÁP ÁN CHO BÉ ÔN LUYỆN
2. Đáp án Bài tập tiếng Anh lớp 4 Friend and family
Bài I. Odd one out
- B. hospital (Các từ còn lại là nghề nghiệp, hospital là nơi làm việc - bệnh viện)
- A. ears (Các từ còn lại là tính từ tả kiểu tóc, ears là cái tai)
- D. teacher (Các từ còn lại là nơi làm việc, teacher là nghề nghiệp - giáo viên)
- A. chicken (Các từ còn lại là trái cây, chicken là thịt gà/đồ ăn)
- B. some (Các từ còn lại là động từ chỉ hành động, some là từ chỉ số lượng)
Bài II. Choose the correct answers
- B. has (Chủ ngữ số ít "He" đi với động từ "has")
- C. on (Dùng giới từ "on" trước các thứ trong tuần)
- A. Does (Câu hỏi Yes/No với chủ ngữ số ít "she" mượn trợ động từ "Does")
- A. help (Chủ ngữ số nhiều "Teachers" nên động từ "help" giữ nguyên thể)
- B. Mary’s (Sở hữu cách: Mary's sister nghĩa là em gái của Mary)
Bài 3. Nhìn tranh và sắp xếp các chữ cái thành từ hoàn chỉnh
1 - present
2 - snowman
3 - ballon
4 - umbrella
5 - candy
Bài 4. Read and complete sentences
- Nam likes fish and rice.
- Mai and her dad like pizza
- Nam's mom's favorite drink is orange juice.
- Mai doesn't like noodles.
- Nam's father likes chicken and noodles.
Bài 5. Write questions for the answers
- What would Mary like? (Mary muốn uống/ăn gì?)
- What does Billy/Phong like? (Phong thích ăn gì?)
- Where is the book? (Cuốn sách ở đâu?)
- Does your dad work in a fire station? (Bố của bạn làm việc ở trạm cứu hỏa phải không?)
- Does your sister work in a school? (Chị/em gái của bạn làm việc ở trường học phải không?)
Bài 6. Look at the picture and write
1 - crayon
2 - zebra
3 - fox
4 - watch
Bài 7. Read and choose the correct answer
- B. They’re at the park. (Dựa vào câu: He is having a fun day at Thong Nhat Park)
- A. His elder brother and his mom. (Dựa vào câu: Minh is with his elder brother and his mom)
- C. Because they’re colorful. (Dựa vào câu: His favorite birds are parrots because they’re colorful)
- B. He’s taking a photo. (Dựa vào câu: Minh’s mom is taking a photo of the flowers)
- C. He's riding a bike. (Dựa vào câu: Minh’s brother is riding a bike)
Lời kết:
Hy vọng rằng bộ Bài tập Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends này sẽ là công cụ hữu ích, giúp những giờ học ở nhà của hai mẹ con trở nên thảnh thơi và hiệu quả hơn. Tương lai bứt phá của con bắt đầu từ chính những nỗ lực nhỏ bé của ngày hôm nay. Chúc các con luôn giữ vững niềm vui thích khám phá và đạt kết quả thật cao trên lớp!



